Câu hỏi: Cuối năm 201X, tài khoản 421 của công ty có số dƣ bên nợ. Điều này có nghĩa là:
A. Trong năm 201X, công ty kinh doanh có lãi
B. Trong năm 201X, công ty kinh doanh bị lỗ
C. Lũy kế kết quả kinh doanh của công ty đến cuối năm 201X bị lỗ
D. Lũy kế kết quả kinh doanh của công ty đến cuối năm 201X có lãi
Câu 1: Bảng chấm công là chứng từ căn cứ:
A. Ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp
B. Ghi nhận chi phí sản xuất chung
C. Cả a và b đều đúng
D. Cả a và b đều sai
30/08/2021 6 Lượt xem
Câu 2: Trị giá nguyên vật liệu sử dụng sửa chữa sản phẩm hỏng được:
A. Tính vào giá vốn hàng bán
B. Tính vào giá thành sản phẩm 197
C. Tính vào chi phí sản xuất chung
D. Tính vào chi phí khác
30/08/2021 7 Lượt xem
Câu 3: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển khoản giảm giá hàng bán như sau:
A. Nợ TK 532 / Có TK 511, 512
B. Nợ TK 532 / Có TK 911
C. Nợ TK 511, 512 / Có TK 532
D. Nợ TK 911 / Có TK 532
30/08/2021 6 Lượt xem
Câu 4: Chọn câu phát biểu sai:
A. Nhận tiền ký quỹ, ký cược là một khoản nợ phải trả ngắn hạn hoặc dài hạn là tùy thuộc vào thời hạn phải trả lại khoản nợ đó
B. Nhận thế chấp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu không phải là một khoản nợ phải trả
C. Nhận cầm cố tài sản cố định là một khoản nợ phải trả
D. Nhận ký cược bằng hiện vật cũng được theo dõi trên sổ sách kế toán
30/08/2021 5 Lượt xem
30/08/2021 6 Lượt xem
Câu 6: Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm:
A. Theo chi phí thực tế phát sinh
B. Theo mức công suất bình thường
C. Theo chi phí định mức
D. Câu b và c đúng
30/08/2021 5 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kế toán tài chính - Phần 6
- 16 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kế toán tài chính có đáp án
- 2.1K
- 87
- 25
-
89 người đang thi
- 1.6K
- 76
- 25
-
71 người đang thi
- 1.1K
- 59
- 25
-
10 người đang thi
- 1.1K
- 30
- 25
-
34 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận