Câu hỏi: Công ty X có kế hoạch tiêu thụ 1 loại sản phẩm trong năm là 5000 đơn vị. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 100 triệu đồng, giá mua mỗi sản phẩm l à 10 triệu đồng, chi phí tồn trữ hàng hóa chiếm 10% giá mua. Giả sử mỗi năm công ty hoạt động 250 ngày, thời gian giao hàng là 4 ngày. Hãy xác định điểm đặt hàng lại:
A. 100 đơn vị
B. 90 đơn vị
C. 80 đơn vị
D. 70 đơn vị
Câu 1: Trường hợp doanh thu bằng nhau, doanh nghiệp nào có tỷ lệ biến phí cao hơn so với định phí trong tổng chi phí thì:
A. DFL sẽ thấp hơn
B. DFL sẽ cao hơn
C. DOL sẽ thấp hơn
D. DOL sẽ cao hơn
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Trong hợp đồng thuê tài sản thì người sở hữu tài sản được gọi là:
A. Người nắm giữ tài sản thế chấp
B. Người sử dụng tài sản
C. Bên cho thuê
D. Bên đi thuê
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Trong hoạch định ngân sách tiền mặt, chi phí nào sau đây không được đưa vào chỉ tiêu Tổng chi bằng tiền mặt:
A. Chi phí trả tiền vật tư, phụ tùng
B. Trả lương công nhân
C. Chi phí mua TSCĐ
D. Chi phí khấu hao TSCĐ
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Nếu vốn hoạt động của doanh nghiệp hoàn toàn là vốn cổ phần thường:
A. EBIT tăng dẫn đến EPS tăng với tỷ lệ lớn hơn
B. EBIT tăng dẫn đến EPS tăng với tỷ lệ tương ứng
C. EBIT tăng dẫn đến EPS giảm với tỷ lệ tương ứng
D. Tất cả đều sai
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Doanh nghiệp SANDS có mức doanh thu đạt được hiện tại là 1.800 triệu. Công ty đang thực hiện chính sách tín dụng “net 30”, kỳ thu tiền bình quân là 45 ngày. Để có thể tăng lượng hàng tiêu thụ công ty nghiên cứu chính sách tín dụng “net 60”. Nếu chính sách này được thực hiện thì Doanh thu s ẽ tăng 20% và kỳ thu tiền bình quân cũng sẽ tăng lên đến 75 ngày. Biến phí chiếm tỷ lệ 60% doanh thu. Hiện nay công ty yêu cầu mức sinh lời trước thuế trên vốn đầu tư là 10%. Xác định khoản phải thu tăng thêm khi thay đổi thời hạn tín dụng:
A. 144 triệu đồng
B. 225 triệu đồng
C. 200 triệu đồng
D. 360 triệu đồng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Một Doanh nghiệp đang xem xét bán chịu cho một khách hàng mới với thông tin sau (đvt: 1000 đồng) Biến phí một sản phẩm 70. Giá bán một sản phẩm 140. Tỷ lệ nợ không thu hồi được 18%. Lãi suất thị trường hàng tháng 1%. Biết rằng đây là khách hàng mua hàng thường xuyên, NPV là:
A. 5.670
B. 8.505
C. 43,66
D. 11.410
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Ôn tập trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp có đáp án - Phần 10
- 0 Lượt thi
- 60 Phút
- 40 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Ôn tập trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp có đáp án
- 547
- 11
- 40
-
43 người đang thi
- 516
- 5
- 40
-
14 người đang thi
- 440
- 3
- 40
-
48 người đang thi
- 513
- 4
- 40
-
46 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận