Câu hỏi: Chọn phương án đúng: Trật tự sắp xếp nào của các dung dịch 0,01M của những chất cho dưới đây là phù hợp với sự giảm dần áp suất thẩm thấu (các muối điện li hoàn toàn):
A. CH3COOH – NaCl– C6H12O6 - CaCl2
B. C6H12O6 - CH3COOH– NaCl - CaCl2
C. CaCl2 - CH3COOH– C6H12O6 – NaCl
D. CaCl2 – NaCl – CH3COOH – C6H12O6
Câu 1: Chọn phát biểu đúng: (1) Hiện tượng khuếch tán xảy ra khi cho hai dung dịch có nồng độ chất tan khác nhau tiếp xúc với nhau. (2) Khi hiện tượng khuếch tán xảy ra chỉ có các phân tử dung môi khuyếch tán từ dung dịch loãng sang dung dịch đặc hơn. (3) Nguyên tắc cơ bản của quá trình khuếch tán là sự di chuyển của các tiểu phân từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp. (4) Màng bán thẩm là màng tạo ra sự thẩm thấu 1 chiều.
A. 1, 3, 4 đúng
B. 1, 2, 4 đúng
C. 2, 3 đúng
D. Tất cả đều đúng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Chọn phương án đúng: Một chất điện ly trung bình ở 25°C có độ điện ly biểu kiến a trong dung dịch nước là:
A. 0,03 < a < 0,3 ở nồng độ dung dịch bằng 1 N
B. 0,03 < a < 0,3 ở nồng độ dung dịch bằng 0,1 N
C. 0,03 < a < 0,3 ở nồng độ dung dịch bằng 0,1M
D. 0,03 < a < 0,3 ở nồng độ dung dịch bằng 1M
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Xác định nồng độ phần mol của các cấu tử ZnI2 và H2O trong dung dịch ZnI2 bão hòa ở 20oC, biết độ tan của ZnI2 ở nhiệt độ này là 432,0 g/100 ml H2O.
A. 0,743 và 0,257
B. 0,128 và 0,872
C. 0,872 và 0,128
D. 0,257 và 0,743
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 4: Chọn các phát biểu sai: (1) Dung dịch loãng là dung dịch chưa bão hòa vì nồng độ chất tan nhỏ. (2) Dung dịch là một hệ đồng thể. (3) Thành phần của một hợp chất là xác định còn thành phần của dung dịch có thể thay đổi. (4) Dung dịch bão hòa là dung dịch đậm đặc.
A. 1, 3
B. 2, 4
C. 2, 3
D. 1, 4
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Xác định khối lượng phân tử của chất A biết khi hòa tan 1 g chất tan này vào 100 ml H2O, nhiệt độ sôi của dung dịch tăng lên 0,1275oC, hằng số nghiệm sôi của H2O là 0,51 độ/mol.
A. 20 g/mol
B. 56 g/mol
C. 40 g/mol
D. 74 g/mol
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 6: Chọn phương án đúng: Hằng số cân bằng của phản ứng: 2NaH2PO4(dd) + 3Ca(CH3COO)2(dd) ⇄ Ca3(PO4)2(r) + 2NaCH3COO(dd) + 4CH3COOH(dd) được tính theo công thức:
A. \({K_{cb}} = \frac{{{T_{C{a_3}{{(P{O_4})}_2}}}.K_{C{H_3}COOH}^4}}{{K_{{a_2}({H_3}P{O_4})}^2.K_{{a_3}({H_3}P{O_4})}^2}}\)
B. \({K_{cb}} = \frac{{K_{{a_2}({H_3}P{O_4})}^2.K_{{a_3}({H_3}P{O_4})}^2}}{{{T_{C{a_3}{{(P{O_4})}_2}}}.K_{C{H_3}COOH}^4}}\)
C. \({K_{cb}} = \frac{{{K_{{a_2}({H_3}P{O_4})}}.{K_{{a_3}({H_3}P{O_4})}}}}{{{T_{C{a_3}{{(P{O_4})}_2}}}.{K_{C{H_3}COOH}}}}\)
D. \({K_{cb}} = \frac{{{T_{C{a_3}{{(P{O_4})}_2}}}.{K_{C{H_3}COOH}}}}{{{K_{{a_2}({H_3}P{O_4})}}.{K_{{a_3}({H_3}P{O_4})}}}}\)
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học đại cương - Phần 1
- 19 Lượt thi
- 50 Phút
- 45 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có đáp án
- 665
- 3
- 45
-
67 người đang thi
- 659
- 7
- 45
-
61 người đang thi
- 613
- 2
- 45
-
89 người đang thi
- 688
- 5
- 45
-
82 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận