Câu hỏi: Chọn phương án đúng: Cho phản ứng: H3PO4 + 2NaOH = Na2HPO4 + 2H2O. Đương lượng gam của H3PO4 và NaOH lần lượt bằng: (Cho biết phân tử gam của H3PO4 bằng 98g và của NaOH bằng 40g)
A. 98g ; 40g
B. 32,7g ; 40g
C. 49g; 40g
D. 98g ; 20g
Câu 1: Hãy xác định ở giá trị nào của pH thì phản ứng sau bắt đầu xảy ra theo chiều thuận ở 25oC. HAsO2(dd) + I2(r) + 2H2O(ℓ) ⇄ H3AsO4(dd) + 2I- (dd) + 2H+ (dd). Cho biết, ở 25oC: \varphi _{\left( {{H_3}As{O_4}/HAs{O_2}} \right)}^0 = + 0,559V ; \varphi _{\left( {{I_2}/{I^ - }} \right)}^0 = + 0,5355V. Nồng độ các chất: [H3AsO4]=[I-]=[HAsO2] = 1M
A. pH > 0,4
B. pH > 3,0
C. pH > 1,0
D. pH > 2,0
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Chọn phương án đúng: Dựa vào ái lực proton của các dung môi NH3 và HClO4 cho biết CH3COOH thể hiện tính chất gì trong dung môi đó:
A. Tính base trong cả 2 dung môi
B. Tính base trong NH3, tính acid trong HClO4
C. Tính acid trong cả 2 dung môi
D. Tính base trong HClO4, tính acid trong NH3
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 3: Một bình đoạn nhiệt được tách thành hai ngăn dung tích bằng nhau: ngăn thứ nhất chứa 2,0 mol hydro ở 3,0 atm và 25oC; ngăn thứ hai chứa 3,0 mol argon ở 4,5 atm và 25oC. Hai khí được coi là lý tưởng. Người ta nhấc vách ngăn ra, hai khí trộn lẫn vào nhau, không phản ứng. Hãy tính ∆G của hỗn hợp. Cho R = 8,314 J/mol.K.
A. – 15,3 kJ
B. – 18,7 kJ
C. – 24,6 kJ
D. – 8,59 kJ
30/08/2021 15 Lượt xem
Câu 4: Chọn câu đúng. Đối với dung dịch loãng của chất tan không điện ly, không bay hơi:
A. Áp suất hơi bão hòa của dung môi trong dung dịch tỷ lệ thuận với phần mol của chất tan trong dung dịch.
B. Độ giảm tương đối áp suất hơi bão hòa của dung môi trong dung dịch bằng phần mol của dung môi trong dung dịch.
C. Áp suất hơi bão hòa của dung môi trong dung dịch luôn nhỏ hơn áp suất hơi bão hòa của dung môi tinh khiết ở cùng giá trị nhiệt độ.
D. Áp suất hơi bão hòa của dung dịch loãng phân tử phụ thuộc vào bản chất của chất tan.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Chọn phương án đúng: 1 lít dung dịch nước chứa 2g chất tan không điện ly, không bay hơi có áp suất thẩm thấu p = 0,2 atm ở 25°C. Hãy tính khối lượng mol của chất đó (cho R = 0,082 lít.atm/mol.K = 8,314 J/mol.K = 1,987 cal/mol.K)
A. 244 g/mol
B. 20,5 g/mol
C. 208 g/mol
D. Không đủ dữ liệu để tính
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Hãy cho biết dạng \(\delta - Mn\) (tinh thể) và dạng \(\beta - Mn\) (tinh thể), dạng nào bền hơn ở điều kiện chuẩn, 25oC. Biết phản ứng: \(\delta - Mn\) (tinh thể) ® \(\beta - Mn\) (tinh thể), có ∆Ho298 = 1,55 ×103 J/mol và ∆So298 = 0,545 J/mol.
A. \(\beta - Mn\) (tinh thể)
B. Không đủ dữ kiện để so sánh
C. Cả 2 dạng bền như nhau
D. \(\delta - Mn\) (tinh thể)
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học đại cương - Phần 10
- 1 Lượt thi
- 50 Phút
- 45 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có đáp án
- 627
- 19
- 45
-
52 người đang thi
- 645
- 3
- 45
-
92 người đang thi
- 641
- 7
- 45
-
33 người đang thi
- 598
- 2
- 45
-
81 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận