Đề thi thử THPTQG môn Sinh năm 2021 của Trường THPT Thoại Ngọc Hầu

Đề thi thử THPTQG môn Sinh năm 2021 của Trường THPT Thoại Ngọc Hầu

  • 05/11/2021
  • 40 Câu hỏi
  • 147 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử THPTQG môn Sinh năm 2021 của Trường THPT Thoại Ngọc Hầu. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Sinh. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.6 5 Đánh giá
Cập nhật ngày

08/11/2021

Thời gian

50 Phút

Tham gia thi

0 Lần thi

Câu 1:

Phương pháp phát hiện đột biến cấu trúc NST rõ nhất là : 

A. Phát hiện thể đột biến         

B. Nhuộm băng nhiễm sắc thể

C. Quan sát tế bào kết thúc phân chia     

D. Quan sát kiểu hình

Câu 4:

Đặc điểm mã di truyền, nội dung nào sau là không đúng ? 

A. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là các loại bộ ba đều mã hóa acid amin

B. Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại acid amin

C. Mã di truyền có tính đặc hiệu, túc là một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại acid amin 

D. Mã di truyền đọc từ 1 điểm xác đinh theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau

Câu 14:

Phát biểu nào sau đây chưa chính xác? 

A. Riboxom dịch chuyển trên mARN theo từng bộ ba theo chiều từ 5’ → 3’.

B. Enzim phiên mã tác dụng theo chiều 3’→ 5’ trên mạch mã gốc.

C. Một riboxom có thể tham gia tổng hợp bất cứ loại protein nào. 

D. Enzim phiên mã tác dụng từ đầu đến cuối phân tử ADN theo chiều 3’ → 5’.

Câu 15:

Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền? 

A. 22AA: 86 Aa : 72aa. 

B. 0,22AA : 0,52 Aa: 0,26aa.

C. 45 AA : 510Aa : 1445aa  

D. 0,4852AA : 0,2802Aa : 0,2346aa.

Câu 18:

Kiểu đột biến cấu trúc NST nào làm cho một số gen trên NST xếp lại gần nhau hơn? 

A. Mất đoạn và chuyển đoạn     

B. Mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn

C. Đảo đoạn và chuyển đoạn  

D. Mất đoạn và đảo đoạn

Câu 23:

Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là: 

A. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.

B. Mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng.

C. Các gen trong một kiểu gen chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau. 

D. Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng.

Câu 25:

Đột biến trội xảy ra trong quá trình giảm phân sẽ biểu hiện : 

A. Kiểu hình cơ thể mang đột biến. 

B. Một phần cơ thể tạo thể khảm.

C. Ngay trong giao tử của cơ thể.   

D. Ngay trong hợр tử được tạo ra.

Câu 26:

Khẳng định nảo sau đây về bệnh di truyền phân tử là không đúng? 

A. Cơ chế gây bệnh: Những gen đột biến dẫn tới protein không được tổng hợp hoặc tổng hợp với lượng quá nhiều, quá ít hoặc là protein được tổng hợp nhưng bị thay đổi chức năng.

B. Nguyên nhân gây bệnh là do các gen đột biến gây nên.

C. Hiện tại các bệnh di truyền, người ta mới chỉ điều trị triệu chứng bệnh chứ chưa chữa được bệnh.

D. Mọi bệnh di truyền đều di truyền từ đời này sang đời khác.

Câu 30:

Một gia đình bố bình thường mang kiêu gen là XAY, mẹ bình thường về gen XAXa nàу. Họ sinh ra đứa con trai bị đột biến ba nhiễm và mang tính trạng do gen lặn qui định. Nguyên nhân tạo ra con bị đột biển và bệnh trên là: 

A. Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân l

B. Bố có sự phân li không bình thường trong giảm phân l

C. Bố có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2 

D. Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2

Câu 31:

Khi nói về gen trên NST thường, điều nào sau đây không đúng? 

A. Quá trình giảm phân, mỗi alen chỉ nhân lên một lần.

B. Khi NST bị đột biến số lượng thì có thể bị thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.

C. Mỗi NST mang nhiều gen và di truyền cùng nhau nên liên kết gen là hiện tượng phổ biến. 

D. Tồn tại theo cặp alen, trong đó 1 alen có nguồn gốc từ bố và một alen có nguồn gốc từ mẹ.

Câu 33:

Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ được hiểu là 

A. Gen có được dịch mã hay không

B. Gen có được biểu hiện thành kiểu hình hay không

C. Gen có được phiên mã hay không 

D. Gen có được phiên mã hay dịch mã hay không

Câu 36:

Bazơ nito dạng hiếm G* gây ra đột biến dạng:

A. Thay thế 1 cặp A – T bằng cặp G – X   

B. Thay thế cặp G – X bằng A – T

C. Mất cặp A – T     

D.  Tự đa bội

Câu 37:

Nhận xét nào sau đây không đúng với cấu trúc ôpêron Lac ở vi khuẩn đường ruột E.coli:

A. Vùng khởi động là trình tự nucleôtít mà enzim ARN polimeraza bám vào để khởi đầu phiên mã.

B. Vùng vận hành là trình tự nucleôtỉt có thể liên kết với protein ức chế làm ngăn cản sự phiên mã.

C. Mỗi gen cấu trúc Z, Y, A đều có một vùng điều hòa bao gồm vùng khởi động và vùng vận hành.

D. Khi môi trường có lactôzơ và không có lactozo, gen điều hòa R đều tổng hợp protein ức chế để điều hòa hoạt động của Operon Lac.

Câu 40:

Khẳng định nào sau đây về tạo giống ưu thế lai là không đúng? 

A. Các phép lai thuận nghịch các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen đều cho ưu thế lai F1 như nhau.

B. Người ta chỉ dùng ưu thế lai F lấy thương phẩm, không sử dụng để làm giống.

C. Khi lai các cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen thì ưu thế lai biểu hiện rõ rệt nhất ở F1 và giảm dần ở các thể hệ tiếp theo.

D. Lai giữa các cơ thể thuần chủng có kiểu gen khác nhau thường đem lại ưu thế lai ở con lai.

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Đề thi thử THPTQG môn Sinh năm 2021 của Trường THPT Thoại Ngọc Hầu
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 40 Câu hỏi
  • Học sinh