Câu hỏi:
Lan và Hồng là đôi bạn thân, đều có mẹ bệnh bạch tạng (do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường), bố không mang gen gây bệnh, họ đều lấy chồng bình thường. Lan sinh 1 con gái bình thường, Hồng sinh 1 con trai bình thường.
Tính xác suất để con của Lan và Hồng lấy nhau sinh ra một đứa con bệnh bạch tạng.
A. 1/9
B. 1/16
C. 49/144
D. 4/49
Câu 1: Đặc điểm mã di truyền, nội dung nào sau là không đúng ?
A. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là các loại bộ ba đều mã hóa acid amin
B. Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại acid amin
C. Mã di truyền có tính đặc hiệu, túc là một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại acid amin
D. Mã di truyền đọc từ 1 điểm xác đinh theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau
05/11/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
A. Riboxom dịch chuyển trên mARN theo từng bộ ba theo chiều từ 5’ → 3’.
B. Enzim phiên mã tác dụng theo chiều 3’→ 5’ trên mạch mã gốc.
C. Một riboxom có thể tham gia tổng hợp bất cứ loại protein nào.
D. Enzim phiên mã tác dụng từ đầu đến cuối phân tử ADN theo chiều 3’ → 5’.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Gen thứ I có 3 alen, gen thứ II có 4 alen, cả 2 gen đều nằm trên vùng không tương đồng của NST X . Quần thể ngẫu phối có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên ?
A. 90
B. 36
C. 48
D. 78
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Quan hệ trội lặn của các alen ở mỗi gen như sau :
Gen I có 2 alen : A1 = A2 ; Gen II có 4 alen : B1 = B2 >B3 >B4
Gen III có 4 alen C1> C2 > C3 > C4 Gen IV có 5 alen : D1 = D2 = D3 = D4 > D5
Gen I và gen II cùng nằm trên 1 cặp NST thường, gen III nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y. Gen IV nằm trên NST Y ở đoạn không tương đồng với X
Số kiểu gen và số kiểu hình tối đa có trong tuần thể với 4 locus nói trên là :
A. 630 kiểu gen và 528 kiểu hình
B. 1080 kiểu gen và 360 kiểu hình
C. 540 kiểu gen và 440 kiểu hình
D. 630 kiểu gen vào 160 kiểu hình
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội so với gen a quy định quả vàng. Cho phép lai Aa x Aa, giả sử trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở lần giảm phân I cặp NST chứa cặp gen trên nhân đôi nhưng không phân li. Thể dị bội có kiểu hình quả vàng ở đời con có thể :
A. Thể khuyết nhiễm
B. Thể 3 nhiễm
C. Thể 3 nhiễm hoặc thể 1 nhiễm
D. Thể 1 nhiễm
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Ở một loài thú, Xét một gen có 2 alen A và a nằm trên NST giới tính X. Biết rằng quần thể khởi đầu có tỉ lệ các kiểu gen là 0,7XAY : 0,3 XaY ở giới đực và 0,4 XAXA: 0,4 XAXa : 0,2 XaXa giới cái. Tần số XA và Xa trong giới đực của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối lần lượt là:
A. 0,6 và 0,4.
B. 0,35 và 0,65.
C. 0,65 và 0,35.
D. 0,4 và 0,6.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử THPTQG môn Sinh năm 2021 của Trường THPT Thoại Ngọc Hầu
- 0 Lượt thi
- 50 Phút
- 40 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.6K
- 153
- 40
-
69 người đang thi
- 1.3K
- 42
- 40
-
99 người đang thi
- 1.1K
- 22
- 40
-
38 người đang thi
- 1.0K
- 5
- 40
-
20 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận