Câu hỏi: Yêu cầu mở cửa thị trường (giảm thuế quan và loại bỏ bớt các hàng rào phi thuế quan) để hội nhập kinh tế quốc tế trong quá trình tự do hóa thương mại có tính đến việc ưu tiên cho các quốc gia đang phát triển (trình độ phát triển kinh tế và năng lực cạnh tranh kém hơn các quốc gia phát triển). Cụ thể là:
A. Tại một thời điểm nhất định, khẩu độ mở cửa thị trường của các quốc gia đang phát triển hẹp hơn, thời gian thực hiện ngắn hơn so với các quốc gia công nghiệp phát triển
B. Với cùng một đích đến về mức độ mở cửa thị trường, lộ trình mở cửa của các quốc gia đang phát triển dài hơn với khẩu độ mở cửa rộng hơn so với các quốc gia công nghiệp phát triển
C. Các quốc gia đang phát triển có lộ trình thực hiện mở cửa dài hơn và độ mở cửa hẹp hơn so với các quốc gia phát triển
D. Khẩu độ mở cửa rộng hơn nhưng lộ trình thực hiện ngắn hơn so với các quốc gia phát triển
Câu 1: Đối với các quốc gia đang phát triển (ở vị trí thu hút đầu tư quốc tế vào), yêu cầu quan trọng hàng đầu khi hoạch định chiến lược thu hút đầu tư của quốc gia là:
A. Định hướng sự phân luồng đầu tư phù hợp với yêu cầu của các ngành chế tạo
B. Định hướng sự phân luồng đầu tư phù hợp với yêu cầu của các ngành sản xuất hàng xuất khẩu
C. Định hướng sự phân luồng đầu tư phù hợp với yêu cầu của các ngành nông, lâm, thủy sản
D. Định hướng sự phân luồng đầu tư phù hợp với yêu cầu của các ngành và vùng ưu tiên phát triển
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Một sản phẩm có giá trị 500 USD, trong đó giá nguyên liệu nhâp 200 USD, thuế quan danh nghĩa là 11%, thuế quan đánh trên nguyên liệu nhâp là 5% Tỷ lệ bảo hộ cho nhà sản xuất là bao nhiêu phần trăm?
A. 15%
B. 20%
C. 30%
D. 35%
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Đối với các quốc gia đang phát triển, trong thời kì đầu hội nhập kinh tế quốc tế thường ban hành luật và tạo điều kiện thu hút FDI so với vốn FPI, bởi vì:
A. FDI dễ quản lý hơn so với FPI
B. Nguồn đầu tư FDI dồi dào hơn so với FPI
C. FDI chuyển giao vốn, công nghệ, phương pháp quản lý và có tính chất ổn định dài hạn; trong khi FPI chỉ chuyển giao vốn và không ổn định bằng
D. Tuy nguồn lực đầu tư của hai hình thức ngang nhau, nhưng FDI ổn định dài hạn so với FPI
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Giá quốc tế là loại giá như thế nào?
A. Giá trị sử dụng quốc tế của hàng hóa - dịch vụ
B. Giá thành sản xuất của hàng hóa - dịch vụ của một tập đoàn đa quốc gia
C. Giá trị quốc gia của hàng hóa - dịch vụ đó
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 5: Hình thức trợ cấp xuất khẩu nào sau đây phù hợp với các quy định của WTO và được áp đụng phổ biến trên thế giới?
A. Bảo lãnh xuất khẩu
B. Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
C. Cung cấp tín dụng xuất khẩu
D. Chính phủ tham gia vào quá trình xúc tiến xuất khẩu
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Một sản phẩm có giá trị 500 USD, trong đó giá nguyên liệu nhập 200 USD, thuế quan danh nghĩa là 11%, thuế quan đánh trên nguyên liệu nhập là 5%. Trị giá gia tăng đối với nhà sản xuất sau khi chính phủ đánh thu quan là bao nhiêu?
A. 300 USD
B. 210 USD
C. 345 USD
D. 555 USD
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Thương mại quốc tế - Phần 13
- 0 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Thương mại quốc tế có đáp án
- 748
- 28
- 25
-
45 người đang thi
- 517
- 19
- 25
-
15 người đang thi
- 621
- 12
- 24
-
40 người đang thi
- 340
- 6
- 25
-
13 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận