Câu hỏi: Trường hợp một hành vi vi phạm pháp luật về thuế đã được người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt nhưng hành vi vi phạm đó vẫn tiếp tục được thực hiện mặc dù đã bị người có thẩm quyền xử phạt ra lệnh đình chỉ thì:
A. Lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với hành vi đó.
B. Áp dụng biện pháp tăng nặng đối với hành vi đó.
C. Lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đồng thời.
D. Tiếp tục ra lệnh đình chỉ yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đó.
Câu 1: Nhóm hành vi vi phạm pháp luật về thuế nào không có hình thức phạt cảnh cáo:
A. Hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định.
B. Hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế.
C. Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
D. Hành vi vi phạm quy định về chấp hành Quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế, vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hóa vận chuyển trên đường.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Doanh nghiệp A nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ kinh doanh xuất khẩu (100%) trong kỳ tính thuế có tình hình sau: ![]()
A. 150 triệu.
B. 200 triệu.
C. 300 triệu.
D. 320 triệu
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì:
A. Áp dụng mức phạt tiền đối với trường hợp có tình tiết tăng nặng.
B. Áp dụng mức phạt tiền đối với trường hợp có tình tiết giảm nhẹ.
C. Xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ theo nguyên tắc trên thì áp dụng mức phạt tương ứng.
D. Bù trừ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và áp dụng như đối với trường hợp không có tình tiết tăng nặng, không có tình tiết giảm nhẹ.
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Doanh nghiệp A nộp thuế GTGT theo PP khấu trừnhập khẩu một lô hàng theo giá CIF là 1.250 triệu VND (đã qui đổi). Thuế suất thuế nhập khẩu là 5%, thuế GTGT 10%. Trong kỳ đã tiêu thụ toàn bộ lô hàng trên với tổng doanh số có thuế GTGT là 1.950 triệu VNĐ. Thuế GTGT phải nộp sau khi tiêu thụ lô hàng nhập khẩu?
A. 131,25 triệu đ
B. (-) 63,75 triệu đ.
C. 63,75 triệu đ.
D. 195 triệu đ.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Số ngày chậm nộp tiền thuế được xác định:
A. Gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo thuế hoặc trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp ghi trên chứng từ nộp tiền vào NSNN.
B. Không bao gồm ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo thuế hoặc trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp ghi trên chứng từ nộp tiền vào NSNN.
C. Gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo thuế hoặc trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp ghi trên chứng từ nộp tiền vào NSNN.
D. Không bao gồm ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo thuế hoặc trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp ghi trên chứng từ nộp tiền vào NSNN.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Doanh nghiệp A nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ trong kỳ tính thuế có tình hình sau: ![]()
A. 0 tỷ.
B. 35 tỷ.
C. 1,2 tỷ.
D. 41 tỷ.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế - Phần 21
- 0 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế có đáp án
- 588
- 2
- 30
-
92 người đang thi
- 421
- 1
- 30
-
87 người đang thi
- 365
- 1
- 30
-
34 người đang thi
- 872
- 32
- 30
-
43 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận