Câu hỏi: Trường hợp bên bảo đảm là doanh nghiệp bị phá sản thì việc xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo căn cứ nào?

200 Lượt xem
30/08/2021
3.3 10 Đánh giá

A. Theo quy định của pháp luật về phá sản

B. Theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo đảm

C. Theo thỏa thuận của các bên tại thời điểm xử lý tài sản bảo đảm

D. a các bên tại thời điểm xử lý tài sản bảo đảm b hoặc c đều đúng

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Việc xử lý tài sản bảo đảm nào không bắt buộc phải thực hiện thông qua Trung tâm bán đấu giá tài sản? 

A. Quyền đòi nợ

B. Thẻ tiết kiệm

C. Bất động sản

D. Tất cả a, b, c đều sai 

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Theo quy định về bảo lãnh đối với tổ chức là không cư trú tại Thông tư số 28/2012/TTNHNN ngày 03/10/2012, các điều kiện để được bảo lãnh là gì?

A. Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài để thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với phạm vi hoạt động hợp pháp của bên được bảo lãnh

B. Bên thụ hưởng là người cư trú

C. Bên được bảo lãnh ký quỹ 100% giá trị bảo lãnh 

D. a và b hoặc a và c

Xem đáp án

30/08/2021 4 Lượt xem

Câu 3: Trường hợp khách hàng vay thế chấp tài sản đang cho thuê thì bên thuê có tiếp tục được sử dụng tài sản đó không? 

A. Hợp đồng cho thuê tài sản đương nhiên chấm dứt 

B. Bên thuê vẫn tiếp tục sử dụng tài sản thuê, trừ trường hợp tài sản thuê phải bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay

C. Bên thuê vẫn tiếp tục sử dụng tài sản thuê đến hết thời hạn thuê

D. Ngân hàng không được nhận TSBĐ này vì đây là tài sản hạn chế chuyển nhượng 

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh bằng ngoại tệ, TCTD bắt buộc phải hạch toán cho vay như thế nào? 

A. Bắt buộc hạch toán ghi nợ bằng loại ngoại tệ theo cam kết bảo lãnh

B. Bắt buộc hạch toán ghi nợ bằng đồng Việt Nam tương đương với giá trị ngoại tệ mà tổ chức tín dụng đã trả nợ thay theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh công bố tại thời điểm thanh toán trên cơ sở khả năng cân đối ngoại tệ của tổ chức tín dụng.

C. Hạch toán ghi nợ bằng loại ngoại tệ theo cam kết bảo lãnh, hoặc hạch toán ghi nợ bằng đồng Việt Nam tương đương với giá trị ngoại tệ mà tổ chức tín dụng đã trả nợ thay theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh công bố tại thời điểm thanh toán trên cơ sở khả năng cân đối ngoại tệ của tổ chức tín dụng.

D. a, b và c đều sai 

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 5: Một khách hàng chưa có quan hệ tín dụng tại BIDV, đến đề nghị BIDV cấp bảo lãnh, BIDV được cho khách hàng bảo lãnh với mức tỷ lệ tối đa là bao nhiêu?

A. 15% vốn điều lệ của BIDV

B. 25% Vốn tự có của BIDV

C. 15% vốn tự có của BIDV

D. 25% vốn điều lệ của BIDV

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Theo Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 về quy định bảo lãnh ngân hàng, những hình thức cam kết nào được gọi là cam kết bảo lãnh?

A. Thư tín dụng, hợp đồng cấp bảo lãnh

B. Thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh, hình thức cam kết khác

C. Thư tín dụng, thư bảo lãnh, hợp đồng cấp bảo lãnh 

D. Thư tín dụng, thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng cấp bảo lãnh 

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi vào ngân hàng BIDV có đáp án - Phần 17
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 45 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Người đi làm