Câu hỏi: Tính chất quan hệ tương hỗ (Reciprocity) của cặp qui chế MFN và NT có nghĩa là:

217 Lượt xem
30/08/2021
3.8 9 Đánh giá

A. Quan hệ hai chiều, bên nhận ưu đãi có nghĩa vụ cấp ưu đãi tương đương trở lại cho bên kia

B. Quan hệ hai chiều, bên nhận ưu đãi có nghĩa vụ cấp ưu đãi tương thích trở lại cho bên kia

C. Quan hệ hai chiều, bên nhận ưu đãi MFN có nghĩa vụ cấp ưu đãi NT trở lại cho bên kia, và ngược lại

D. Quan hệ hai chiều, bên nhận ưu dãi NT có nghĩa vụ cấp ưu đãi MFN trở lại cho bên kia, và ngược lại

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Quy định hàm lượng nội địa của sản phẩm (Local Content Requirements) có thể được áp dụng để:

A. Buộc các nhà đầu tư nước ngoài tăng cường sử dụng nguyên liệu, linh kiện chế tạo tại địa phương

B. Hạn chế mức bán hàng của nước ngoài vào thị trường nội địa

C. Buộc các nhà đầu tư nước ngoài tăng cường sử dụng nguyên liệu, linh kiện chế tạo tại địa phương; Hạn chế mức bán hàng của nước ngoài vào thị trường nội địa

D.  Khuyến khích bán hàng vào thị trường nội địa

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Trong thực tế, khu vực hóa được chấp nhận tồn tại đan xen với toàn cầu hóa (WTO coi các hiệp định thương mại khu vực như là một ngoại lệ đặc biệt tại Điều 24, Hiệp định GATT 1994) bởi vì:

A. Các tổ chức thương mại khu vực được coi là thành phần của WTO

B. Khu vực hóa giúp các quốc gia đang và kém phát triển tiếp cận toàn cầu hóa vững chắc hơn

C. Khu vực hóa góp phần khắc phục nhược điểm của toàn cầu hóa

D. Các hình thức hợp tác khu vực hợp lý hơn, có thể thay cho toàn cầu hóa

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Tổ chức thương mại đa phương tiêu biểu trên thế giới trong hơn nửa thế kỷ qua là hệ thống GATT/WTO, so với các tổ chức liên minh khu vực thì:

A. Quan hệ hợp tác lỏng lẻo và kém hiệu quả hơn

B. Quan hệ hợp tác chặt chẽ và hiệu quả hơn

C. Nội dung hợp tác ít hơn, nhưng không gian hợp tác bao trùm toàn cầu, tập hợp hầu hết các nền kinh tế lớn nhất thế giới, nên tính chất phức tạp cao hơn hẳn

D. Nội dung hợp tác quan trọng không kém, lại tập hợp tất cả các nền kinh tế lớn nhất thế giới, nên tính chất phức tạp cao hơn hẳn

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Từ đầu thập niên 1990s toàn cầu hóa phát triển với tốc độ nhanh. Động lực chính của toàn cầu hóa trong thời đại ngày nay là:

A. Sự phát triển của kinh tế tri thức

B. Sự sụt giảm mạnh chi phí thông tin liên lạc

C. Sự sụt giảm mạnh chi phí sản xuất

D. Sự sụt giảm mạnh chi phí lưu thông phân phối hàng hóa

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Tác dụng cơ bản nhất của đầu tư quốc tế đối với việc phát triển thương mại quốc tế là:

A. Tạo điều kiện mở rộng thị trường thế giới mạnh mẽ

B. Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế của tất cả các quốc gia có liên quan

C. Nâng cao khả năng cạnh tranh của tất cả các doanh nghiệp có liên quan

D. Nâng cao khả năng cạnh tranh của tất cả các quốc gia có liên quan

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 6: Cặp qui chế không phân biệt đối xử (MFN, NT) chưa mang lại bình đẳng thực sự, bởi vì:

A. Cặp qui chế MFN – NT mới chỉ tạo điều kiện cạnh tranh bình đẳng về mặt giá cả, chưa bao hàm sự bình đẳng trong cạnh tranh về chất lượng sản phẩm

B. Cặp qui chế MFN – NT được vận dụng như nhau cho 2 quốc gia chưa ngang nhau về trình độ công nghiệp hóa và năng lực cạnh tranh

C. Các thành viên cũ vẫn phân biệt đối sử với các thành viên mới

D. WTO vẫn công nhận các thỏa thuận khu vực

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Thương mại quốc tế - Phần 12
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên