Câu hỏi: Tính chất quan hệ tương hỗ (Reciprocity) của cặp qui chế MFN và NT có nghĩa là:

246 Lượt xem
30/08/2021
3.8 9 Đánh giá

A. Quan hệ hai chiều, bên nhận ưu đãi có nghĩa vụ cấp ưu đãi tương đương trở lại cho bên kia

B. Quan hệ hai chiều, bên nhận ưu đãi có nghĩa vụ cấp ưu đãi tương thích trở lại cho bên kia

C. Quan hệ hai chiều, bên nhận ưu đãi MFN có nghĩa vụ cấp ưu đãi NT trở lại cho bên kia, và ngược lại

D. Quan hệ hai chiều, bên nhận ưu dãi NT có nghĩa vụ cấp ưu đãi MFN trở lại cho bên kia, và ngược lại

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Hạn ngạch (Quota) hàng hóa mà chính phủ cho phép các doanh nghiệp xuất hay nhập khẩu một loại hàng hóa nhất định trong một năm là chỉ tiêu giới hạn trên:

A. Bắt buộc phải thực hiện dưới mức đó

B. Không được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn mức đó

C. Vẫn được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn nhưng phải nộp thuế nhiều hơn

D. Vẫn được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn nhưng phải nộp thuế nhiều hơn trên số lượng vượt giới hạn

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Từ đầu thập niên 1990s toàn cầu hóa phát triển với tốc độ nhanh. Động lực chính của toàn cầu hóa trong thời đại ngày nay là:

A. Sự phát triển của kinh tế tri thức

B. Sự sụt giảm mạnh chi phí thông tin liên lạc

C. Sự sụt giảm mạnh chi phí sản xuất

D. Sự sụt giảm mạnh chi phí lưu thông phân phối hàng hóa

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Trong thực tế, khu vực hóa được chấp nhận tồn tại đan xen với toàn cầu hóa (WTO coi các hiệp định thương mại khu vực như là một ngoại lệ đặc biệt tại Điều 24, Hiệp định GATT 1994) bởi vì:

A. Các tổ chức thương mại khu vực được coi là thành phần của WTO

B. Khu vực hóa giúp các quốc gia đang và kém phát triển tiếp cận toàn cầu hóa vững chắc hơn

C. Khu vực hóa góp phần khắc phục nhược điểm của toàn cầu hóa

D. Các hình thức hợp tác khu vực hợp lý hơn, có thể thay cho toàn cầu hóa

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Hình thức Liên minh thuế quan (Custom Union) trong hợp tác khu vực thường dẫn tới sự chuyển hướng mậu dịch. Nguyên nhân cơ bản là do:

A. Thuế quan áp dụng cho các nước trong liên hiệp thấp hơn rất nhiều so với các nước bên ngoài

B. Mặt hàng nào giữa các thành viên có thể cung cấp cho nhau thì cấm nhập khẩu từ bên ngoài

C. Các nước thành viên được độc lập, tự chủ trong việc áp dụng các biện pháp phi thuế quan với các nước ngoài khu vực

D. Các nước thành viên được áp dụng chính sách sản xuất thay thế nhập khẩu

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 5: Một trong các điều kiện để hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan theo CEPT là:

A. Các sản phẩm phải có hàm lượng ít nhất 20% do ASEAN gia công, chế tạo

B. Các sản phẩm phải có hàm lượng ít nhất 30% do ASEAN gia công, chế tạo

C. Các sản phẩm phải có hàm lượng ít nhất 35% do ASEAN gia công, chế tạo

D. Các sản phẩm phải có hàm lượng ít nhất 40% do ASEAN gia công, chế tạo

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Sau khi gia nhập WTO năm 2007, thách thức lớn nhất đối với nền kinh tế Việt Nam là:

A. Doanh nghiệp nội địa (đa số có qui mô vừa và nhỏ) yếu thế trong cuộc cạnh tranh quốc tế ngay trên “sân nhà”

B.  Lệ thuộc kinh tế vào các cường quốc, mất dần tự chủ về chính trị

C. Doanh nghiệp nội địa không giữ được nhân tài trước sức hút mạnh của khu vực đầu tư nước ngoài

D. Giảm thuế nhập khẩu dẫn đến giảm mạnh nguồn thu ngân sách nhà nước

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Thương mại quốc tế - Phần 12
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên