Câu hỏi: Nội dung kinh tế của toàn cầu hóa có hai mặt toàn cầu hóa thị trường và toàn cầu hóa sản xuất:

206 Lượt xem
30/08/2021
3.6 9 Đánh giá

A. Tự do hóa tài chính và đầu tư tạo nên làn sóng toàn cầu hóa sản xuất; điều đó tất yếu dẫn đến làn sóng toàn cầu hóa thị trường (trong môi trường tự do hóa thương mại)

B. Tự do hóa thương mại tạo nên làn sóng toàn cầu hóa thị trường; điều đó tất yếu dẫn đến làn sóng toàn cầu hóa sản xuất (trong môi trường tự do hóa tài chính và đầu tư)

C. Các làn sóng toàn cầu hóa thị trường và toàn cầu hóa sản xuất diễn ra đồng thời với nhau

D. Toàn cầu hóa tài chính dẫn đến toàn cầu hóa đầu tư

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Trong thực tế, khu vực hóa được chấp nhận tồn tại đan xen với toàn cầu hóa (WTO coi các hiệp định thương mại khu vực như là một ngoại lệ đặc biệt tại Điều 24, Hiệp định GATT 1994) bởi vì:

A. Các tổ chức thương mại khu vực được coi là thành phần của WTO

B. Khu vực hóa giúp các quốc gia đang và kém phát triển tiếp cận toàn cầu hóa vững chắc hơn

C. Khu vực hóa góp phần khắc phục nhược điểm của toàn cầu hóa

D. Các hình thức hợp tác khu vực hợp lý hơn, có thể thay cho toàn cầu hóa

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hàng chuyển khẩu:

A. Phải làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu

B. Không phải làm thủ tục hải quan

C. Phải làm thủ tục nhập, không phải làm thủ tục xuất khẩu

D. Phải làm thủ tục xuất, không phải làm thủ tục nhập khẩu

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Quy định hàm lượng nội địa của sản phẩm (Local Content Requirements) có thể được áp dụng để:

A. Buộc các nhà đầu tư nước ngoài tăng cường sử dụng nguyên liệu, linh kiện chế tạo tại địa phương

B. Hạn chế mức bán hàng của nước ngoài vào thị trường nội địa

C. Buộc các nhà đầu tư nước ngoài tăng cường sử dụng nguyên liệu, linh kiện chế tạo tại địa phương; Hạn chế mức bán hàng của nước ngoài vào thị trường nội địa

D.  Khuyến khích bán hàng vào thị trường nội địa

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Hiệp định thương mại đa phương (Multilateral Trade Agreement – MTA) có nội dung hợp tác chủ yếu là:

A. Giảm thuế quan và kiểm soát, loại trừ các hàng rào thuế quan trên phạm vi toàn cầu

B. Khai thông môi trường thương mại toàn cầu, có đề cập đến quan hệ đầu tư và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại

C. Phối hợp kiểm soát các quan hệ thương mại và đầu tư toàn cầu

D. Phối hợp kiểm soát các quan hệ thương mại, đầu tư và tài chính toàn cầu

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 5: Từ đầu thập niên 1990s toàn cầu hóa phát triển với tốc độ nhanh. Động lực chính của toàn cầu hóa trong thời đại ngày nay là:

A. Sự phát triển của kinh tế tri thức

B. Sự sụt giảm mạnh chi phí thông tin liên lạc

C. Sự sụt giảm mạnh chi phí sản xuất

D. Sự sụt giảm mạnh chi phí lưu thông phân phối hàng hóa

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Tính chất quan hệ tương hỗ (Reciprocity) của cặp qui chế MFN và NT có nghĩa là:

A. Quan hệ hai chiều, bên nhận ưu đãi có nghĩa vụ cấp ưu đãi tương đương trở lại cho bên kia

B. Quan hệ hai chiều, bên nhận ưu đãi có nghĩa vụ cấp ưu đãi tương thích trở lại cho bên kia

C. Quan hệ hai chiều, bên nhận ưu đãi MFN có nghĩa vụ cấp ưu đãi NT trở lại cho bên kia, và ngược lại

D. Quan hệ hai chiều, bên nhận ưu dãi NT có nghĩa vụ cấp ưu đãi MFN trở lại cho bên kia, và ngược lại

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Thương mại quốc tế - Phần 12
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên