Câu hỏi: Nội dung kinh tế của toàn cầu hóa có hai mặt toàn cầu hóa thị trường và toàn cầu hóa sản xuất:

220 Lượt xem
30/08/2021
3.6 9 Đánh giá

A. Tự do hóa tài chính và đầu tư tạo nên làn sóng toàn cầu hóa sản xuất; điều đó tất yếu dẫn đến làn sóng toàn cầu hóa thị trường (trong môi trường tự do hóa thương mại)

B. Tự do hóa thương mại tạo nên làn sóng toàn cầu hóa thị trường; điều đó tất yếu dẫn đến làn sóng toàn cầu hóa sản xuất (trong môi trường tự do hóa tài chính và đầu tư)

C. Các làn sóng toàn cầu hóa thị trường và toàn cầu hóa sản xuất diễn ra đồng thời với nhau

D. Toàn cầu hóa tài chính dẫn đến toàn cầu hóa đầu tư

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Một trong các điều kiện để hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan theo CEPT là:

A. Các sản phẩm phải có hàm lượng ít nhất 20% do ASEAN gia công, chế tạo

B. Các sản phẩm phải có hàm lượng ít nhất 30% do ASEAN gia công, chế tạo

C. Các sản phẩm phải có hàm lượng ít nhất 35% do ASEAN gia công, chế tạo

D. Các sản phẩm phải có hàm lượng ít nhất 40% do ASEAN gia công, chế tạo

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Sau khi gia nhập WTO năm 2007, thách thức lớn nhất đối với nền kinh tế Việt Nam là:

A. Doanh nghiệp nội địa (đa số có qui mô vừa và nhỏ) yếu thế trong cuộc cạnh tranh quốc tế ngay trên “sân nhà”

B.  Lệ thuộc kinh tế vào các cường quốc, mất dần tự chủ về chính trị

C. Doanh nghiệp nội địa không giữ được nhân tài trước sức hút mạnh của khu vực đầu tư nước ngoài

D. Giảm thuế nhập khẩu dẫn đến giảm mạnh nguồn thu ngân sách nhà nước

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 3: Quy định hàm lượng nội địa của sản phẩm (Local Content Requirements) có thể được áp dụng để:

A. Buộc các nhà đầu tư nước ngoài tăng cường sử dụng nguyên liệu, linh kiện chế tạo tại địa phương

B. Hạn chế mức bán hàng của nước ngoài vào thị trường nội địa

C. Buộc các nhà đầu tư nước ngoài tăng cường sử dụng nguyên liệu, linh kiện chế tạo tại địa phương; Hạn chế mức bán hàng của nước ngoài vào thị trường nội địa

D.  Khuyến khích bán hàng vào thị trường nội địa

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Hình thức liên minh thuế quan có những đặc điểm như sau:

A. Hàng rào thuế quan nội bộ rất thấp; hàng rào thuế quan thống nhất để áp dụng với bên ngoài liên minh cao hơn rất nhiều

B. Hàng rào mậu dịch nội bộ rất thấp; hàng rào thuế quan thống nhất để áp dụng với bên ngoài liên minh cao hơn rất nhiều

C. Hàng rào thuế quan nội bộ rất thấp; hàng rào mậu dịch thống nhất để áp dụng với các nước bên ngoài liên minh cao hơn rất nhiều

D. Hàng rào mậu dịch nội bộ rất thấp; hàng rào mậu dịch thống nhất để áp dụng với các nước bên ngoài liên minh cao hơn rất nhiều

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Mức thuế trần của các mặt hàng nhất định mà một quốc gia cam kết với các thành viên khác trong cùng một tổ chức thương mại quốc tế (ví dụ WTO) là mức tối đa về thuế suất nhập khẩu các mặt hàng đó:

A. Về sau chỉ được áp dụng từ mức cam kết trở xuống

B. Về sau chỉ được áp dụng từ mức cam kết trở xuống, nhưng có thể thương lượng lại để nâng lên

C. Về sau phải áp dụng đúng mức đã cam kết

D. Về sau phải áp dụng đúng mức đã cam kết, nhưng có thể thương lượng lại để nâng lên

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Hình thức khu mậu dịch tự do (Free Trade Area – F.T.A) có những đặc điểm như sau:

A. Hàng rào mậu dịch nội bộ rất thấp; hàng rào thuế quan thống nhất để áp dụng với các nước ngoài khu vực cao hơn rất nhiều

B. Hàng rào thuế quan nội bộ rất thấp; hàng rào thuế quan thống nhất để áp dụng với các nước ngoài khu vực cao hơn rất nhiều

C. Hàng rào mậu dịch nội bộ rất thấp; các thành viên được giữ độc lập chính sách thương mại đối với bên ngoài khu vực

D. Hàng rào thuế quan nội bộ rất thấp; các thành viên không cần thống nhất hàng rào thuế quan áp dụng với các nước ngoài khu vực

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Thương mại quốc tế - Phần 12
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên