Câu hỏi: Tỉ lệ bạch cầu trung tính trong tổng số bạch cầu của cơ thể chiếm bao nhiêu?
A. 60-66%
B. 2-11%
C. 20-25%
D. 2-2,5%
Câu 1: Tác nhân làm giảm áp suất lọc:
A. Tăng huyết áp
B. Giảm áp suất keo huyết tương
C. Sỏi niệu quản
D. Hội chứng thận hư
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Bạch cầu hạt trung tính có đặc tính sau:
A. Có khả năng khử độc protein lạ
B. Có khả năng bám mạch và xuyên mạch
C. Mỗi bạch cầu trung tính có khả năng thực bào
D. Có khả năng giải phóng ra plaminogen
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Na+ được tái hấp thu ở:
A. ống lượn gần, ngành lên của quai Henle, ống lượn xa và ống góp
B. ống lượn gần, ngành xuống của quai Henle, ống lượn xa và ống góp
C. ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp
D. ống lượn gần, ống lượn xa và ống góp
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: So sánh với inulin, creatinin không phải là tiêu chuẩn vàng để đo mức cầu thận vì:
A. Creatinin gắn kết với protein trong huyết tương
B. Creatinin được tái hấp thu một phần tại ống thận
C. Creatinin được bài tiết thêm một phần tại ống thận
D. Creatinin là một chất ngoại sinh, rất độc đối với cơ thể
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Nồng độ của một chất trong huyết tương là 0,2mg/1ml; trong nước tiểu là 2mg/1ml; lượng nước tiểu là 2ml/phút. Độ thanh thải đúng của chất đó là:
A. 2ml/phút
B. 10ml/phút
C. 20ml/phút
D. 100ml/phút
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Nước được tái hấp thu chủ yếu ở:
A. ống lượn gần theo cơ chế thụ động
B. ngành xuống của quai Henle theo cơ chế thụ động
C. ngành lên của quai Henle theo cơ chế thụ động
D. ống lượn xa dưới tác động của ADH
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh lý học - Phần 41
- 0 Lượt thi
- 60 Phút
- 50 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh lý học có đáp án
- 728
- 35
- 50
-
57 người đang thi
- 600
- 13
- 50
-
76 người đang thi
- 584
- 13
- 50
-
64 người đang thi
- 625
- 13
- 50
-
27 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận