Câu hỏi: Thủ tục hải quan điện tử(HQĐT):
A. Là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; trong đó việc khai báo và gửi hồ sơ của người khai hải quan và việc tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan được thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan
B. Là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; trong đó việc khai báo và gửi hồ sơ của người khai hải quan và việc tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan được thông qua máy tính xử lý dữ liệu của hải quan
C. Là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; trong đó việc khai báo và gửi hồ sơ của người khai hải quan và việc tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan được thông qua việc ghi tay dữ liệu của hải quan.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 1: Để lựa chọn điều kiện thương mại thì:
A. Ở những nước mà người bán có khả năng thuê phương tiện vận tải biển có lợi hoặc buộc phải sử dụng đường hàng hải quốc gia, họ thường sử dụng điều kiện CFR/CIF hơn.
B. Ở những nơi mà người mua có khả năng thuê được vận tải dễ dàng với giá rẻ thì họ kiên quyết lựa chọn điều kiện FAS/FOB.
C. Việc lựa chọn giữa điều kiện CFR và CIF phụ thuộc vào việc sắp xếp hợp đồng bảo hiểm của người mua và người bán và khả năng kiếm được hợp đồng bảo hiểm có sức cạnh tranh nhất của họ.
D. Cả 3 đều đúng.
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Thời gian giám sát hải quan:
A. Từ khi hàng hóa NK, phương tiện vận tải nhập cảnh tới địa bàn hoạt động của hải quan đến khi được thông quan.
B. Từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng NK đến khi thực xuất.
C. Từ khi hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
D. Cả 3 đều đúng
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng:
A. Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng kí tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra. Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá thuế.
B. Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa. Bước 4: Thu lệ phí hải quan,đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”và trả tờ khai cho người khai hải quan
C. Bước 5: Phúc tập hồ sơ..
D. Cả 3 đều đúng.
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 4: DDP-Delivered Duty Paid (...named place of Destination)-Giao hàng đã nộp thuế (...nơi đến qui định) theo INCOTERMS 2000 thì người bán
A. Phải chịu rủi ro, phí tổn để thuê phương tiện chở hàng tới nơi quy định để giao cho người mua, người bán chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu và hàng hoá cũng chưa dỡ khỏi phương tiện vận tải chở đến.
B. Phải giao hàng tại địa điểm đến quy định, hàng đã hoàn thành thủ tục thông quan nhập khẩu, hàng hoá cũng chưa dỡ khỏi phương tiện vận tải chở đến, còn phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào liên quan đến việc nhập khẩu ở nước hàng đến như các khoản thuế nếu có.
C. Cả 2 đều đúng
D. Cả 2 đều sai.
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Quy định về hồ sơ làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là phải nộp cho hải quan các chứng từ sau:
A. Tờ khai hải quan gồm 2 bản chính.
B. Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý :01 bản sao
C. Hóa đơn thương mại: 1 bản chính,1 bản sao. Vận tải đơn:01 bản sao chụp từ bản gốc hợac bản chính của bản vận tải đơn. Tùy trường hợp có thể bổ sung thêm các loại chứng từ khác.
D. Cả 3 đều đúng
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Incoterms là sản phẩm của ICC, là quy phạm
A. Không mang tính bắt buộc mà mang tính khuyên nhủ, nên không mặc nhiên áp dụng.
B. Mang tính bắt buộc mà mang tính khuyên nhủ, nên không mặc nhiên áp dụng.
C. Không mang tính bắt buộc mà mang tính khuyên nhủ, nên mặc nhiên áp dụng
D. Tất cả đều sai.
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm môn quản trị ngoại thương - Phần 3
- 0 Lượt thi
- 60 Phút
- 50 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng danh mục Trắc nghiệm quan hệ đối ngoại
- 788
- 10
- 60
-
54 người đang thi
- 766
- 14
- 30
-
18 người đang thi
- 708
- 4
- 40
-
56 người đang thi
- 523
- 0
- 50
-
79 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận