Câu hỏi: Theo quy định tại Nghị định số 01/NĐ-CP, Việc cá nhân hành nghề lưu trữ vi phạm pháp luật về lưu trữ thì bị xử lý theo quy định nào sau đây ?
A. Bị xử lý theo quy định của Luật hình sự
B. Bị xử lý theo quy định của Luật Lưu trữ
C. Bị xử lý theo quy định của pháp luật
D. Bị xử lý theo quy định của Luật Doanh nghiệp
Câu 1: Theo quy định tại Nghị định số 01/2013/NĐ-CP, Cơ quan nào quy định chi tiết các yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử?
A. Bộ Thông tin Truyền thông
B. Bộ Nội vụ
C. Chính phủ
D. Cục trưởng Cục Văn thư & Lưu trữ Nhà nước
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Luật Lưu trữ có hiệu lực từ ngày tháng năm nào?
A. Ngày 01 tháng 7 năm 2012
B. Ngày 01 tháng 8 năm 2012
C. Ngày 01 tháng 9 năm 2012
D. Ngày 01 tháng 12 năm 2012
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Theo quy định tại Nghị định số 01/2013/NĐ-CP, Cơ quan nào có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ?
A. Cục Văn thư & Lưu trữ Nhà nước
B. Giám đốc Sở Nội vụ
C. Bộ Nội vụ
D. UBND tỉnh
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 4: Theo quy định tại Nghị định số 01/2013/NĐ-CP, Cơ quan nào quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ?
A. Cục Văn thư & Lưu trữ Nhà nước
B. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực
C. Bộ Nội vụ
D. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Theo quy định tại Nghị định số 01/2013/NĐ-CP, Ai là người có thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ liên quan đến cá nhân đã đến hạn được sử dụng rộng rãi đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh?
A. Giám đốc Sở Nội vụ
B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
C. Chi Cục trưởng
D. Chi cục Văn thư lưu trữ Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Theo quy định tại Nghị định số 01/2013/NĐ-CP, Tài liệu lưu trữ có giá trị bảo quản vĩnh viễn của các ngành công an, quốc phòng, ngoại giao phải nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử trong thời hạn bao nhiêu năm, kể từ năm công việc kết thúc?
A. Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm công việc kết thúc
B. Trong thời hạn 10 năm, kể từ năm công việc kết thúc, trừ tài liệu lưu trữ chưa được giải mật hoặc tài liệu lưu trữ cần thiết cho hoạt động nghiệp vụ hàng ngày
C. Trong thời hạn 30 năm, kể từ năm công việc kết thúc, trừ tài liệu lưu trữ chưa được giải mật hoặc tài liệu lưu trữ cần thiết cho hoạt động nghiệp vụ hàng ngày
D. Trong thời hạn 20 năm, kể từ năm công việc kết thúc
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Văn thư lưu trữ - Phần 16
- 16 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Văn thư lưu trữ
- 406
- 13
- 29
-
50 người đang thi
- 269
- 8
- 30
-
44 người đang thi
- 253
- 6
- 30
-
81 người đang thi
- 254
- 10
- 30
-
78 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận