Câu hỏi: Theo phương pháp trực tiếp khi tính thuế nhà thầu, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thuế GTGT = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGT
B. Giá trị gia tăng của dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa chịu thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu
C. Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài
D. Tất cả các câu đều đúng
Câu 1: Điều kiện nào là không cần thiết để nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế:
A. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam
B. Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu từ 183 ngày trở lên
C. Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, được cấp mã số thuế
D. Phải chứng minh được năng lực tài chính
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Nếu trong tháng một loại tài nguyên khai thác nhưng có nhiều đơn giá bán đơn vị tài nguyên chưa thuế GTGTthì giá tính thuế đơn vị tài nguyên là:
A. Giá tính thuế đơn vị tài nguyên do ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi khai thác tài nguyên quy định
B. Lấy tổng doanh thu chưa thuế GTGTtrong tháng chia cho tổng sản lượng tài nguyên bán ra trong tháng
C. Bình quân số học các đơn giá bán chưa thuế giá trị gia tăng trong tháng
D. Bình quân số học của đơn giá bán cao nhất và thấp nhấtchưa thuế giá trị gia tăng trong tháng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Doanh nghiệp Akhai thác trong tháng 5.000 m3 đá hộc dùng làm nguyên liệu để sản xuất đá 1x2, đá 4x6.Định mức sử dụng đá hộc: 1 m3đá hộc sản xuất được 0,6 m3đá 1x2; 1 m3 đá hộc sản xuất được 0,8 m3đá 4x6.Trongthángsản xuất được 1.800 m3 đá 1x2 và800 m3 đá 4x6. Sản lượng tính thuế tài nguyên là:
A. 2.600 m3
B. 4.000 m3
C. 5.000 m3
D. 7.600 m3
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Nếu tài nguyên khai thác có nhiều tạp chất phải qua khâu sàng tuyển, phân loại mới bán ra thì sản lượng tài nguyên tính thuế là:
A. Sản lượng thực tế khai thác và tỷ lệ của từng chất có trong tài nguyên
B. Sản lượng tài nguyên đã qua sàng tuyển, phân loại
C. Sản lượng tài nguyên thực tế khai thác
D. Do cơ quan thuế ấn định
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 5: Giá tính thuế của tài nguyên khai thác nhưng không bán ra mà sử dụng làm nguyên liệu:
A. Là giá bán chưa thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp đang khai thác tài nguyên trên cùng địa bàn
B. Là giá tính thuế tài nguyên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
C. Là giá bán chưa thuế giá trị gia tăng của sản phẩm được chế biến từ tài nguyên khai thác
D. Không có câu nào đúng vì trong trường hợpnày không phải nộp thuế tài nguyên
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 6: Trường hợp nào sau đây túi ni lông không chịu thuế BVMT:
A. Túi ni lông đóng sẵn hàng hóa nhập khẩu
B. Túi ni lông nhập khẩu
C. Túi ni lông do doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu tại chỗ
D. Tất cả các câu đều đúng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế - Phần 7
- 1 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế có đáp án
- 553
- 2
- 30
-
68 người đang thi
- 395
- 1
- 30
-
60 người đang thi
- 326
- 1
- 30
-
63 người đang thi
- 839
- 32
- 30
-
39 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận