Câu hỏi: Số tiền thu được được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được thanh toán cho nghĩa vụ nào trước?

211 Lượt xem
30/08/2021
3.6 5 Đánh giá

A. Nợ thuế của khách hàng vay

B. Thanh toán nghĩa vụ cho bên nhận bảo đảm;

C. Thanh toán các khoản nợ vay khác đến hạn của khách hàng vay

D. a và b có thứ tự như nhau 

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Trường hợp tài sản bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ thì tài sản đó có phải công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm không?

A. Bắt buộc phải công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm 

B. Không bắt buộc phải công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm

C. Chỉ bắt buộc công chứng, không bắt buộc đăng ký giao dịch bảo đảm

D. Không bắt buộc công chứng, nhưng bắt buộc đăng ký giao dịch bảo đảm

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Theo Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012, tổ chức tín dụng được cấp bảo lãnh không có bảo đảm trong các trường hợp nào?

A. Bên được bảo lãnh thuộc đối tượng hạn chế cấp tín dụng của TCTD đó

B. Tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh, bên được bảo lãnh vi phạm trong quan hệ cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng

C. Tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh, bên được bảo lãnh vi phạm trong quan hệ thanh toán tại tổ chức tín dụng 

D. Cả a, b và c đều sai 

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh bằng ngoại tệ, TCTD bắt buộc phải hạch toán cho vay như thế nào? 

A. Bắt buộc hạch toán ghi nợ bằng loại ngoại tệ theo cam kết bảo lãnh

B. Bắt buộc hạch toán ghi nợ bằng đồng Việt Nam tương đương với giá trị ngoại tệ mà tổ chức tín dụng đã trả nợ thay theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh công bố tại thời điểm thanh toán trên cơ sở khả năng cân đối ngoại tệ của tổ chức tín dụng.

C. Hạch toán ghi nợ bằng loại ngoại tệ theo cam kết bảo lãnh, hoặc hạch toán ghi nợ bằng đồng Việt Nam tương đương với giá trị ngoại tệ mà tổ chức tín dụng đã trả nợ thay theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh công bố tại thời điểm thanh toán trên cơ sở khả năng cân đối ngoại tệ của tổ chức tín dụng.

D. a, b và c đều sai 

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 4: Theo Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 , cách xác định thời hạn bảo lãnh được qui định như thế nào?

A. Từ ngày phát hành bảo lãnh cho đến thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh 

B. Từ khi bảo lãnh có hiệu lực theo thoả thuận của bên bảo lãnh với các bên liên quan cho đến thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh

C. a và b đều đúng

D. a và b đều sai

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Theo Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 về quy định bảo lãnh ngân hàng, BIDV là ngân hàng có đủ điều kiện cấp bảo lãnh đối với người không cư trú. BIDV được xem xét quyết định cấp bảo lãnh đối với người không cư trú (bên được bảo lãnh) trong các trường hợp nào?

A. Bên được bảo lãnh là cá nhân và có ký quỹ 100% giá trị khoản bảo lãnh 

B. Bên được bảo lãnh là tổ chức và bên nhận bảo lãnh là người cư trú

C. Bên được bảo lãnh là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài và 100% vốn đầu tư của nước ngoài.

D. a, b và c 

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Tài sản nào bắt buộc áp dụng biện pháp thế chấp? 

A. Sổ tiết kiệm 

B. Quyền sử dụng đất 

C. Phương tiện vận tải

D. Cả 03 đáp án a, b, c đều sai 

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi vào ngân hàng BIDV có đáp án - Phần 17
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 45 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Người đi làm