Câu hỏi: Phế quản phế viêm có đặc điểm:

212 Lượt xem
30/08/2021
3.3 7 Đánh giá

A. Nghe được ran nỗ, ran ấm, ran ít rãi rác 2 phổi

B. Âm thổi ống nghe rõ cả 2 bên phổi

C. Bệnh diễn tiến âm thầm và kéo dài

D. Ít khi gây suy hô hấp cấp

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Vi khuẩn thường gặp nhất gây áp xe phổi là:

A. Liên cầu, phế cầu

B. Kỵ khí

C. Tụ cầu vàng

D. Klebsiella Pneu

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Chẩn đoán xác định áp xe phổi giai đoạn nung mủ kín dựa vào:

A. Triệu chứng cơ năng

B. Triệu chứng tổng quát

C. Triệu chứng thực thể

D. Xquang phổi 

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Gọi là áp xe phổi mạn khí:

A. Sau 3 tháng tích cực mà thương tổn trên phim vẫn tồn tại hay có xu hướng lan rộng thêm

B. Sau 3 tháng điều trị mà vẫn còn hang thừa, không có dịch

C. Sau 6 tháng điều trị mà vẫn còn ho khạc đàm dù thương tổn phổi còn lại xơ

D. Sau 6 tháng điều trị mà ổ áp xe cũ lành nhưng xuất hiện ổ áp xe mới

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Hai loại vi khuẩn thường gây phế viêm thùy là:

A. Liên cầu, tụ cầu vàng

B. Phế cầu Hemophillus Inf

C. Klebsiella, Pseudomonas

D. Mycoplasma pneu, Legionella pneu

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Biến chứng thường gặp ở phế quản phế viêm là:

A. Dày dính màng phổi

B. Xẹp phổi

C. Áp xe phổi

D. Tràn khí màng phổi

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 6: Nguyên nhân chính gây tâm phế mạn là:

A. Hen phế quản kéo dài dáp ứng kém với điều trị

B. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

C. Giãn phế quản

D. Lao xơ phổi

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 44
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 45 Câu hỏi
  • Sinh viên