Câu hỏi:
Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên \(\left( {{X^m}} \right)\), gen trội M tương ứng quy định mắt thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:
A. \({X^M}{X^m} \times {X^m}Y.\)
B. \({X^M}{X^M} \times {X^M}Y.\)
C. \({X^M}{X^m} \times {X^M}Y.\)
D. \({X^M}{X^M} \times {X^m}Y.\)
Câu 1: Plasmit được sử dụng làm thể truyền trong công nghệ chuyển gen có bản chất là gì?
A. một phân tử ADN mạch kép, dạng vòng.
B. một phân tử ADN mạch đơn, dạng vòng.
C. một phân tử ARN mạch đơn, dạng vòng.
D. một phân tử ADN mạch kép, dạng thẳng.
05/11/2021 10 Lượt xem
Câu 2: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và vùng xếp cuộn có đường kính lần lượt là:
A. 30 nm và 300 nm.
B. 11 nm và 300 nm.
C. 11 nm và 30 nm.
D. 30 nm và 11 nm.
05/11/2021 8 Lượt xem
Câu 3: Trong quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E. coli, xét trên toàn bộ phân tử ADN
A. Mạch mã gốc được tổng hợp liên tục, mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn.
B. Hai mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
C. Theo chiều tháo xoắn, mạch 3' → 5' được tổng hợp liên tục, mạch 5' → 3' được tổng hợp gián đoạn.
D. Hai mạch mới được tổng hợp liên tục.
05/11/2021 8 Lượt xem
Câu 4: Cho chuỗi thức ăn sau: Cà rốt → thỏ → Cáo. Biết rằng năng lượng tích lũy trong cây cà rốt \(= {12.10^6}Kcal\), thỏ \(= 7,{8.10^5}Kcal\), cáo \(= 9,{75.10^3}Kcal\). Sinh vật bậc 2 trong chuỗi thức ăn trên có hiệu suất sinh thái bằng:
A. 1,25%.
B. 6,5%.
C. 10%.
D. 4%.
05/11/2021 8 Lượt xem
Câu 5: Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong một hệ sinh thái là gì?
A. sinh vật phân hủy.
B. động vật ăn thịt.
C. động vật ăn thực vật.
D. sinh vật sản xuất.
05/11/2021 8 Lượt xem
Câu 6: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:
| Thành phần kiểu gen | Thế hệ | Thế hệ | Thế hệ | Thế hệ | Thế hệ |
| AA | 0,64 | 0,64 | 0,2 | 0,16 | 0,16 |
| Aa | 0,32 | 0,32 | 0,4 | 0,48 | 0,48 |
| aa | 0,04 | 0,04 | 0,4 | 0,36 | 0,36 |
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Đột biến.
05/11/2021 8 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Bến Cát
- 3 Lượt thi
- 50 Phút
- 40 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.5K
- 153
- 40
-
47 người đang thi
- 1.3K
- 42
- 40
-
86 người đang thi
- 1.0K
- 22
- 40
-
30 người đang thi
- 955
- 5
- 40
-
52 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận