Câu hỏi:
Ở một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDdEe x AabbDdee , thu được F1. Theo lí thuyết ở F1, loại kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 1/16.
B. 81/256.
C. 3/32.
D. 9/64.
Câu 1: Biết khoảng cách giữa hai gen là 30cM. Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây giảm phân cho giao tử Ab với tỉ lệ 15%?
A. Ab/aB. B. Ab/Ab. C. AB/Ab. D. AB/ab.
Đáp án D.
f = 0,3 => giao tử hoán vị = f/2 = 0,15 và giao tử liên kết = 0,5 – 0,15 = 0,35.
Và cơ thể đó phải dị hợp đều 2 cặp gen, cùng nằm trên 1 NST mới cho được tỉ lệ giao tử đó:
A. Ab/aB. B. Ab/Ab. C. AB/Ab. D. AB/ab.
f = 0,3 => giao tử hoán vị = f/2 = 0,15 và giao tử liên kết = 0,5 – 0,15 = 0,35.
Và cơ thể đó phải dị hợp đều 2 cặp gen, cùng nằm trên 1 NST mới cho được tỉ lệ giao tử đó:
A. Ab/aB.
B. Ab/Ab.
C. AB/Ab.
D. AB/ab.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Giao phối ngẫu nhiên.
C. Đột biến.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Trong giờ thực hành, một nhóm học sinh đã tiến hành đo các chỉ tiêu sinh lý của mình ở 2 thời điểm như sau:
- Thời điểm 1: Trước khi chạy tại chỗ 10 phút.
- Thời điểm 2: Ngay sau khi chạy tại chỗ 10 phút.
Theo lí thuyết, chỉ số sinh lí nào sau đây của các bạn học sinh ở thời điểm 2 thấp hơn so với thời điểm 1?
- Thời điểm 1: Trước khi chạy tại chỗ 10 phút.
- Thời điểm 2: Ngay sau khi chạy tại chỗ 10 phút.
Theo lí thuyết, chỉ số sinh lí nào sau đây của các bạn học sinh ở thời điểm 2 thấp hơn so với thời điểm 1?
A. Thân nhiệt.
B. Thời gian của 1 chu kì tim.
C. Nhịp tim.
D. Huyết áp tối đa.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Hình vẽ sau mô tả một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), nhận định nào sau đây không đúng khi nói về dạng đột biến đó?

A. Dạng đột biến này có thể gây hại cho thể đột biến.
B. Dạng đột biến này làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đây là dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
D. Dạng đột biến này làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Đáp án B.
A Đúng, đột biến đảo đoạn có thể gây hại cho thể đột biến.
B Sai, không làm thay đổi số lượng gen trên NST.
C Đúng, đây là đột biến đảo đoạn từ BCD DCB.
D Đúng, làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

B. Dạng đột biến này làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đây là dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
D. Dạng đột biến này làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
A Đúng, đột biến đảo đoạn có thể gây hại cho thể đột biến.
B Sai, không làm thay đổi số lượng gen trên NST.
C Đúng, đây là đột biến đảo đoạn từ BCD DCB.
D Đúng, làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
A. Dạng đột biến này có thể gây hại cho thể đột biến.
B. Dạng đột biến này làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đây là dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
D. Dạng đột biến này làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A. Aa x aa.
B. Aa x Aa.
C. AA x Aa.
D. aa x aa.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
A. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
B. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
C. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời.
D. Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG 2021 môn Sinh học của Trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy
- 0 Lượt thi
- 50 Phút
- 40 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.6K
- 153
- 40
-
30 người đang thi
- 1.3K
- 42
- 40
-
79 người đang thi
- 1.1K
- 22
- 40
-
10 người đang thi
- 1.0K
- 5
- 40
-
63 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận