Câu hỏi:
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Thực hiện hai phép lai:
- Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa tím: 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng.
- Phép lai 2: Cây hoa đỏ lai với cây hoa vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng.
Biết không xảy ra đột biến. Nếu cho cây hoa đỏ F1 của phép lai 1 thụ phấn với cây hoa vàng F1 của phép lai 2 thì đời con sẽ có thể có tỉ lệ kiểu hình là
A. 1 cây hoa tím : 1 cây hoa vàng.
B. 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng
C. 2 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng.
D. 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng.
Câu 1: Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Giao phối ngẫu nhiên.
C. Đột biến.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số alen A là 0,4?
A. 0,2AA: 0,6Aa: 0,2aa.
B. 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa.
C. 100% AA.
D. 100% aa.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập A, a và B, b, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành một phép lai giữa hai cây, thu được F1. Theo lí thuyết, kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F1 không thể chiếm tỉ lệ nào sau đây?
A. 50%.
B. 12,5%.
C. 37,5%.
D. 25%.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Biết khoảng cách giữa hai gen là 30cM. Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây giảm phân cho giao tử Ab với tỉ lệ 15%?
A. Ab/aB. B. Ab/Ab. C. AB/Ab. D. AB/ab.
Đáp án D.
f = 0,3 => giao tử hoán vị = f/2 = 0,15 và giao tử liên kết = 0,5 – 0,15 = 0,35.
Và cơ thể đó phải dị hợp đều 2 cặp gen, cùng nằm trên 1 NST mới cho được tỉ lệ giao tử đó:
A. Ab/aB. B. Ab/Ab. C. AB/Ab. D. AB/ab.
f = 0,3 => giao tử hoán vị = f/2 = 0,15 và giao tử liên kết = 0,5 – 0,15 = 0,35.
Và cơ thể đó phải dị hợp đều 2 cặp gen, cùng nằm trên 1 NST mới cho được tỉ lệ giao tử đó:
A. Ab/aB.
B. Ab/Ab.
C. AB/Ab.
D. AB/ab.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là
A. 30nm.
B. 700nm.
C. 11nm.
D. 300nm.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Hình vẽ sau mô tả một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), nhận định nào sau đây không đúng khi nói về dạng đột biến đó?

A. Dạng đột biến này có thể gây hại cho thể đột biến.
B. Dạng đột biến này làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đây là dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
D. Dạng đột biến này làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Đáp án B.
A Đúng, đột biến đảo đoạn có thể gây hại cho thể đột biến.
B Sai, không làm thay đổi số lượng gen trên NST.
C Đúng, đây là đột biến đảo đoạn từ BCD DCB.
D Đúng, làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

B. Dạng đột biến này làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đây là dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
D. Dạng đột biến này làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
A Đúng, đột biến đảo đoạn có thể gây hại cho thể đột biến.
B Sai, không làm thay đổi số lượng gen trên NST.
C Đúng, đây là đột biến đảo đoạn từ BCD DCB.
D Đúng, làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
A. Dạng đột biến này có thể gây hại cho thể đột biến.
B. Dạng đột biến này làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đây là dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
D. Dạng đột biến này làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG 2021 môn Sinh học của Trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy
- 0 Lượt thi
- 50 Phút
- 40 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.5K
- 152
- 40
-
85 người đang thi
- 1.2K
- 42
- 40
-
38 người đang thi
- 990
- 22
- 40
-
61 người đang thi
- 911
- 5
- 40
-
42 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận