Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội?
A. Quan điểm nhân văn
B. Quan điểm lịch sử
C. Quan điểm lấy dân làm gốc
D. Quan điểm gắn lý luận với thực tiễn.
Câu 1: Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật sau:
A. Ban hành Nghị quyết, Quyết định
B. Ban hành Quyết định
C. Ban hành Quyết định, Chỉ thị
D. Ban hành Nghị quyết, Chỉ thị.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp cơ bản về công bằng xã hội trong chính sách xã hội?
A. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng – an ninh
B. Xây dựng và phát triển một chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự, nhân dân tham gia quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước
C. Xóa bỏ sự độc quyền, lũng đoạn trong hoạt động kinh tế, bảo đảm cho mọi người bình đẳng về quyền kinh doanh và làm nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội
D. Huy động các nguồn lực trong nhân dân, xaxh ội hóa nhiệm vụ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng chương trình xóa đói giảm nghèo
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Nội dung nào dưới đây là đặc tính ( đặc điểm) của cơ quan nhà nước?
A. Tính liên tục và thứ bậc trên dưới.
B. Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị
C. Tính quyền lực của nền hành chính
D. Tính nhân đạo.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Theo Pháp lệnh cán bộ, công chức (sửa đổi, bổ sung năm 2003) quy định cán bộ, công chức không được làm việc nào sau đây?
A. Người đứng đầu các cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ ( hoặc chồng), bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình làm công tác văn thư lưu trữ
B. Không được tự ý tham gia các khoá đào tạo chuyên môn ở nước ngoài mà chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý
C. Không được chây lười trong công tác, thoái thác nhiệm vụ, không bè phái mất đoàn kết
D. Không được tham gia khiếu kiện đông người.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?
A. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của UBND và Chủ tịch UBND trái với Hiến pháp, Luật và các van bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên
B. Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội
C. Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ
D. Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?
A. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, Luật và các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp
B. Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương, đào tạo đội ngũ viên chức Nhà nước và cán bộ cấp xã, bảo hiểm xã hội theo sự phân cấp của Chính phủ
C. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những van bản sai trái của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp mình và những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND cấp dưới
D. Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, nhiệm vụ động viên, chính sách hậu phương quân đội
30/08/2021 0 Lượt xem
- 0 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Trắc nghiệm môn Kiến thức chung ôn thi viên chức, công chức có đáp án
- 504
- 12
- 30
-
10 người đang thi
- 422
- 3
- 30
-
13 người đang thi
- 373
- 3
- 30
-
78 người đang thi
- 445
- 7
- 30
-
19 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận