Câu hỏi: Nhóm dầu, mỡ, sáp hydrogen hóa sử dụng làm tá dược điều chế thuốc mỡ có đặc điểm:

234 Lượt xem
30/08/2021
3.6 10 Đánh giá

A. Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

B. Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

C. Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa

D. a, b, c

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Tá dược polyethylenglycol sử dụng làm tá dược thuốc mỡ có đặc điểm:

A. Có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũ hóa

B. Thường phối hợp nhiều loại lại với nhau 

C. Giúp dược chất đạt độ phân tán cao, phóng thích dược chất nhanh, hoàn toàn 

D. A, B, C

Xem đáp án

30/08/2021 4 Lượt xem

Câu 2: Loại tá dược thích hợp nhất để điều chế thuốc mỡ gây tác dụng điều trị toàn thân:

A. Tá dược thân nước

B. Tá dược thân dầu

C. Tá dược nhũ tương N/D 

D. Tá dược nhũ tương D/N

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Yêu cầu nào sau đây KHÔNG được đặt ra cho thuốc mỡ:

A. Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược 

B. Thể chất mềm, mịn màng 

C. Vô khuẩn 

D. Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Về mặt bào chế thuốc mỡ, cần quan tâm đến chức năng nào của da:

A. Bảo vệ, bài tiết 

B. Bài tiết, điều hòa thân nhiệt 

C. Bảo vệ, dự trữ 

D. Dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp

Xem đáp án

30/08/2021 8 Lượt xem

Câu 5: Nhược điểm của nhóm tá dược thân nước điều chế thuốc mỡ:

A. Ảnh hưởng sinh lí da 

B. Dễ bị khô cứng do mất nước 

C. Khó bám lên da 

D. Tất cả đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Nhược điểm lớn nhất của lanolin:

A. Khả năng nhũ hóa 

B. Thể chất 

C. Độ bền vững

D. Khả năng phối hợp với hoạt chất

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Công nghệ sản xuất Dược phẩm - Phần 14
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 25 Phút
  • 20 Câu hỏi
  • Sinh viên