Câu hỏi: Nhận định nào dưới đây đúng về quyền suy đoán vô tội?

276 Lượt xem
30/08/2021
3.8 10 Đánh giá

A. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật TTHS này quy định và có bản án kết tội của Tòa án.

B. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật TTHS quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

C. Người bị buộc tội được coi là có tội khi có bản kết tội của Tòa án.

D. Phương án a và c đúng

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Con mới đẻ trong tội giết con mới đẻ được xác định như thế nào?

A. Là đứa trẻ mới sinh ra trong bảy ngày trở lại.

B. Là đứa trẻ mới sinh ra trong mười ngày trở lại.

C. Là đứa trẻ mới sinh ra trong mười lăm ngày trở lại.

D. Là đứa trẻ mới sinh ra trong ba mươi ngày trở lại

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Hành vi nào sau đây cấu thành tội làm nhục người khác?

A. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người đang thi hành công vụ

B. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người đang dạy dỗ, nuôi dưỡng mình

C. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác

D. Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm người đang thi hành công vụ

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Tội dùng nhục hình thuộc nhóm tội phạm nào?

A. Tội phạm ít nghiêm trọng.

B. Tội phạm nghiêm trọng.

C. Tội phạm rất nghiêm trọng.

D. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Hình phạt tử hình được áp dụng như thế nào?

A. Chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

B. Không thi hành hình phạt tử hình đối với phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Trong trường hợp này hình phạt tử hình chuyển thành tù chung thân

C. Được áp dụng hình phạt tử hình đối với người từ 18 tuổi trở lên

D. Phương án a và b đúng

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu?

A. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú. Nếu không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

B. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi thường trú. Nếu không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

C. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,  nơi thường trú. Nếu không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

D. Cơ quan đại diện ngoại giao

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Cơ quan nào có thẩm quyền xác định lại dân tộc?

A. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân

B. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân

C. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân

D. Bộ Tư pháp

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự - Phần 10
Thông tin thêm
  • 2 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên