Câu hỏi: Tội dùng nhục hình thuộc nhóm tội phạm nào?

223 Lượt xem
30/08/2021
3.5 8 Đánh giá

A. Tội phạm ít nghiêm trọng.

B. Tội phạm nghiêm trọng.

C. Tội phạm rất nghiêm trọng.

D. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Hành vi nào dưới đây không phải là hành vi cấu thành tội vu khống?

A. Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

B. Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền

C. Loan truyền những thông tin được biết về bí mật đời tư gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

D. Cả 3 hành vi nêu tại điểm a,b,c nói trên

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Nội dung nào không là nguyên tắc thi hành án hình sự?

A. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

B. Bản án, quyết định có hiệu lực thi hành phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh

C. Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án

D. Bảo đảm người chấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệt hại

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Nội dung nào sâu đây không thuộc quy định Bộ luật dân sự 2015 về quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình?

A. Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ

B. Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác

C. Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

D. Bảo vệ bí mật cá nhân, bí mật gia đình hoàn toàn là trách nhiệm của cá nhân và gia đình

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Nội dung nào là bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân?

A. Không ai được xâm phạm trái pháp luật chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân

B. Không ai được xâm phạm chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân

C. Việc khám xét chỗ ở; khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự

D. Phương án a và c đúng

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 6: Người nào có thể phạm tội giết con mới đẻ?

A. Bố đẻ

B. Mẹ đẻ

C. Bất kỳ người nào cũng có thể phạm tội này

D. Cả 3 phương án trên đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự - Phần 10
Thông tin thêm
  • 2 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên