Câu hỏi: Hành vi nào sau đây là hành vi phạm tội hành hạ người khác?
A. Đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình mà những người đó không phải là ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình
B. Làm nhục ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu của mình
C. Đối xử tàn ác với người trước đây có công nuôi dưỡng mình nhưng nay già yếu, tàn tật, hoàn toàn phụ thuộc mình
D. Tất cả các hành vi trên
Câu 1: Nhận định nào dưới đây đúng về nguyên tắc bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân?
A. Mọi người có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản.
B. Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân đều bị xử lý theo pháp luật.
C. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.
D. Phương án a và b đúng.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu?
A. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú. Nếu không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
B. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi thường trú. Nếu không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
C. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi thường trú. Nếu không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
D. Cơ quan đại diện ngoại giao
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Hành vi nào dưới đây không phải là hành vi cấu thành tội vu khống?
A. Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác
B. Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền
C. Loan truyền những thông tin được biết về bí mật đời tư gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác
D. Cả 3 hành vi nêu tại điểm a,b,c nói trên
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Cá nhân không được thay đổi hộ tịch trong trường hợp nào?
A. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự
B. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi
C. Thay đổi dân tộc theo ý thích
D. Thay đổi thông tin về nơi sinh của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp nào?
A. Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch
B. Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
C. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
D. Trong cả 3 trường hợp trên
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Cơ quan nào có thẩm quyền xác định lại dân tộc?
A. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân
B. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân
C. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân
D. Bộ Tư pháp
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự - Phần 10
- 2 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự có đáp án
- 485
- 20
- 25
-
16 người đang thi
- 407
- 13
- 25
-
34 người đang thi
- 404
- 7
- 25
-
13 người đang thi
- 437
- 9
- 25
-
38 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận