Câu hỏi: Cơ quan nào có thẩm quyền xác định lại dân tộc?
A. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân
B. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân
C. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân
D. Bộ Tư pháp
Câu 1: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị sử dụng trong mấy tháng?
A. 1 tháng kể từ ngày cấp
B. 3 tháng kể từ ngày cấp
C. 6 tháng kể từ ngày cấp
D. 9 tháng kể từ ngày cấp
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Tỷ lệ thương tích cấu thành tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh là bao nhiều?
A. Dưới 11% và gây cố tật nhẹ cho nạn nhân
B. Từ 11 % đến 30%
C. Từ 31% đến 60%
D. Từ 60% trở lên
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Hành vi nào sau đây cấu thành tội làm nhục người khác?
A. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người đang thi hành công vụ
B. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người đang dạy dỗ, nuôi dưỡng mình
C. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác
D. Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm người đang thi hành công vụ
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Hành vi nào sau đây là hành vi phạm tội hành hạ người khác?
A. Đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình mà những người đó không phải là ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình
B. Làm nhục ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu của mình
C. Đối xử tàn ác với người trước đây có công nuôi dưỡng mình nhưng nay già yếu, tàn tật, hoàn toàn phụ thuộc mình
D. Tất cả các hành vi trên
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Nhận định nào dưới đây đúng về quyền suy đoán vô tội?
A. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật TTHS này quy định và có bản án kết tội của Tòa án.
B. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật TTHS quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
C. Người bị buộc tội được coi là có tội khi có bản kết tội của Tòa án.
D. Phương án a và c đúng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Nhận định nào dưới đây đúng về nguyên tắc bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân?
A. Mọi người có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản.
B. Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân đều bị xử lý theo pháp luật.
C. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.
D. Phương án a và b đúng.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự - Phần 10
- 2 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự có đáp án
- 614
- 20
- 25
-
19 người đang thi
- 497
- 13
- 25
-
41 người đang thi
- 485
- 7
- 25
-
43 người đang thi
- 528
- 9
- 25
-
80 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận