Câu hỏi: Nguyên tắc xử lý tình huống trong đấu thầu:

303 Lượt xem
30/08/2021
3.1 7 Đánh giá

A. Việc xử lý tình huống trong đấu thầu phải tuân theo nguyên tắc đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. 

B. Người có thẩm quyền là người ra quyết định xử lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

C. Việc xử lý tình huống trong đấu thầu phải căn cứ vào kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, nội dung của hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu.

D. Tất cả các phương án a, b, c.

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Thành phần hợp đồng bao gồm:

A. Văn bản hợp đồng; Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

B. Văn bản hợp đồng; Phụ lục hợp đồng (nếu có); Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Biên bản hoàn thiện hợp đồng; Văn bản thỏa thuận về điều kiện hợp đồng; Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các văn bản làm rõ, Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

C. Văn bản hợp đồng; Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các văn bản làm rõ. 

D. Văn bản hợp đồng; Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Văn bản thỏa thuận về điều kiện hợp đồng.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường áp dụng đối với các gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá trị:

A. Không quá 3 tỷ đồng.

B. Không quá 5 tỷ đồng.

C. Không quá 7 tỷ đồng. 

D. Không quá 9 tỷ đông.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Nhà thầu được nhận lại bảo đảm dự thầu trong trường hợp nào?

A. Trong thời hạn hai mươi ngày (20 ngày) đối với nhà thầu kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu mà không tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.

B. Rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau khi đóng thầu mà hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất vẫn còn hiệu lực.

C. Nhà thầu trúng thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật Đấu thầu.

D. Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Quy định nào sau đây về giám sát thực hiện hợp đồng là không chính xác:

A. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm giám sát nhà thầu trong việc thực hiện hợp đồng.

B. Chủ đầu tư không được phép trực tiếp thực hiện việc giám sát nhà thầu.

C. Chủ đầu tư có thể trực tiếp thực hiện việc giám sát nhà thầu, cũng có thể thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài.

D. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có hành vi che dấu, thông đồng với tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm giám sát.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn:

A. Một gói thầu có thể được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 62 của Luật đấu thầu.

B. Một gói thầu chỉ có một hợp đồng duy nhất.

C. Hợp đồng được ký kết giữa các bên là hợp đồng dân sự, quy định không được sử dụng trọng tài khi xảy ra tranh chấp.

D. Trường hợp là nhà thầu liên danh, thì người đứng đầu liên danh sẽ thay mặt liên danh đứng ra ký hợp đồng với chủ đầu tư.

Xem đáp án

30/08/2021 4 Lượt xem

Câu 6: Gói thầu nào không phải áp dụng Bảo đảm dự thầu khi tổ chức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh?

A. Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn

B. Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn

C. Gói thầu xây lắp, gói thầu hỗn hợp

D. Gói thầu mua sắm hàng hóa

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Đấu thầu - Phần 7
Thông tin thêm
  • 2 Lượt thi
  • 45 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên