Câu hỏi:
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo nhẹ có độ cứng k. Chu kì dao động riêng của con lắc là
A. \(2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}\)
B. \(2\pi \sqrt{\frac{k}{m}}\)
C. \(\sqrt{\frac{m}{k}}\)
D. \(\sqrt{\frac{k}{m}}\)
Câu 1: Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 và U2. Nếu công suất định mức của hai bóng đó bằng nhau thì tỷ số hai điện trở \(\frac{{{R}_{1}}}{{{R}_{2}}}\) là
A. \(\frac{{{U}_{1}}}{{{U}_{2}}}\)
B. \({{\left( \frac{{{U}_{1}}}{{{U}_{2}}} \right)}^{2}}\)
C. \({{\left( \frac{{{U}_{1}}}{{{U}_{2}}} \right)}^{2}}\)
D. \(\frac{{{U}_{2}}}{{{U}_{1}}}\)
05/11/2021 6 Lượt xem
Câu 2: Biết \({{I}_{0}}\)là cường độ âm chuẩn. Tại điểm có cường độ âm I thì mức cường độ âm là
A. \(L=2\lg \frac{I}{{{I}_{0}}}(dB)\)
B. \(L=10\lg \frac{I}{{{I}_{0}}}(dB)\)
C. \(L=10\lg \frac{{{I}_{0}}}{I}(dB)\)
D. \(L=2\lg \frac{{{I}_{0}}}{I}(dB)\)
05/11/2021 5 Lượt xem
05/11/2021 5 Lượt xem
Câu 4: Một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x=A\cos (\omega t+\varphi ).\) Vận tốc của vật được tính bằng công thức
A. \(v={{\omega }^{2}}A\cos (\omega t+\varphi )\)
B. \(x=\omega A\sin (\omega t+\varphi )\)
C. \(v=-{{\omega }^{2}}A\cos (\omega t+\varphi )\)
D. \(v=-\omega A\sin (\omega t+\varphi )\)
05/11/2021 7 Lượt xem
Câu 5: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là N1 và N2. Nếu máy biến áp này là máy hạ áp thì:
A. \(\frac{{{N}_{2}}}{{{N}_{1}}}>1\)
B. \(\frac{{{N}_{2}}}{{{N}_{1}}}=1\)
C. \({{N}_{2}}=\frac{1}{{{N}_{1}}}\)
D. \(\frac{{{N}_{2}}}{{{N}_{1}}}<1\)
05/11/2021 5 Lượt xem
05/11/2021 4 Lượt xem
- 17 Lượt thi
- 50 Phút
- 40 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Thi THPT QG môn Vật lý
- 1.5K
- 97
- 40
-
61 người đang thi
- 1.0K
- 10
- 40
-
38 người đang thi
6184ba0716982.png)
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận