Câu hỏi: Một bệnh nhân nữ, 36 tuổi, vào viện vì mệt và rong huyết. Xét nghiệm số lượng hồng cầu 2.900.000/mm3, số lượng bạch cầu:3.200/mm3, số lượng tiểu cầu 56.000/mm3.Nghĩ nhiều đến chẩn đoán nào sau đây:

189 Lượt xem
30/08/2021
3.9 7 Đánh giá

A. Thiếu máu do thiếu sắc

B. Nhiễm trùng

C. Suy tủy

D. Ung thư dòng bạch cầu

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Chọn câu đúng trong những đáp án dưới đây:

A. Ngành lên của quai Henle chỉ cho nước thấm qua 

B. Nước được tái hấp thu chủ yếu ở ống lượn gần 

C. Nước được tái hấp thu ở tất cả các đoạn của ống thận

D. ADH và aldosteron làm tăng tái hấp thu nước tại ống thận

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Tiêu chuẩn của chất được dùng đo lọc cầu thận, chọn câu sai?

A. Được lọc tự do qua cầu thận 

B. Không được tái hấp thu tại ống thận 

C. Được bài tiết ở ống thận

D. Không gắn với protein trong huyết tương

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Loại tế bào không có khả năng thực bào là:

A. Bạch cầu mono trong máu

B. Bạch cầu lympho trong máu

C. Tế bào Kupffer

D. Đại thực bào mô

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Bạch cầu hạt ưa acid thường tập trung nhiều ở các nơi sau đây, Ngoại trừ:

A. Đường hô hấp

B. Hạch bạch huyết

C. Đường tiết niệu

D. Đường sinh dục

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Nói về tỉ lệ các loại bạch cầu:

A. Bạch cầu lympho chiếm nhiều nhất

B. Bạch cầu hạt ưa acid chiếm ít nhất 

C. Bạch cầu mono chiếm ít nhất trong bạch cầu không hạt 

D. Bạch cầu không hạt chiếm nhiều hơn bạch cầu hạt 

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Nước được tái hấp thu chủ yếu ở:

A. ống lượn gần theo cơ chế thụ động

B. ngành xuống của quai Henle theo cơ chế thụ động

C. ngành lên của quai Henle theo cơ chế thụ động 

D. ống lượn xa dưới tác động của ADH 

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh lý học - Phần 41
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 60 Phút
  • 50 Câu hỏi
  • Sinh viên