Câu hỏi: Mất mát ứng suất tức thời là những dạng mất mát nào?
A. Là những mất mát ứng suất xảy ra ngay tại thời điểm căng kéo
B. Là những mất mát xảy ra sau thời điểm căng kéo
C. Là những mất mát xảy ra ngay tại thời điểm truyền lực căng lên bê tông
D. Là những mất mát xảy ra ngay sau thời điểm truyền lực căng lên bê tông
Câu 1: Sức kháng kéo của các thanh trong giàn thép được lấy theo tiết diện nào?
A. Tiết diện nguyên kéo chảy
B. Tiết diện thực kéo đứt
C. Tiết diện thực kéo đứt nhân với hệ số triết giảm
D. Giá trị nhỏ hơn giữa hai cách tính: tiết diện nguyên kéo chảy và tiết diện thực kéo đứt nhân với hệ số triết giảm
30/08/2021 4 Lượt xem
Câu 2: Neo đá (Rock bolt) khác neo đất (Ground anchor) ở điểm nào?
A. Neo đá dùng để chống đỡ hang đào, neo đất dùng để gia cố chống vách
B. Neo đá có hiệu ứng tạo dầm và cài khóa còn neo đất thì không
C. Không có sự phân biệt dùng trong đá gọi là neo đá, dùng trong đất gọi là neo đất
D. Neo đá bố trí vuông góc với bề mặt gia cố còn neo đất bố trí xiên góc với bề mặt
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Theo tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn TCVN 10380 : 2014 đường giao thông nông thôn có mấy cấp? Chọn phương án đúng?
A. Có 1 cấp A
B. Có 2 cấp A, B
C. Có 3 cấp A, B, C
D. Có 4 cấp A, B, C, D
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 4: Chiều rộng một làn xe trong tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054 – 2005 có mấy loại kích thước? Phương án nào đúng và đủ?
A. Có các chiều rộng 3,75 m, 3,5 mét, 3,0 m và 2,75 m
B. Có các chiều rộng 3,75 m, 3,5 métvà 3,0 m
C. Có các chiều rộng 3,75 m, 3,5 m
D. Chỉ có chiều rông 3,5 m
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 5: Trong tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054 – 2005 quy định: H là chiều cao tĩnh không, tính từ điểm cao nhất của phần xe chạy (chưa xét đến chiều cao dự trữ nâng cao mặt đường khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp); h chiều cao tĩnh không ở mép ngoài lề đường. Khi thiết kế đường cấp IV và thấp hơn chọn các giá trị nào trong các phương án sau:
A. H = 5,0 , h = 4,5 m
B. H = 4,75 , h = 4,0 m
C. H = 4,5 , h = 4,0 m
D. H = 4,25 , h = 4,0 m
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Hãy cho biết đặc điểm của tải trọng để tính mỏi trong cầu thép?
A. Hoạt tải lấy bằng 0,75 hoạt tải tiêu chuẩn
B. Cự li giữa hai trục bánh sau của xe tải thiết kế lấy bằng 9000mm
C. Khi tính mỏi cho bản bụng hoạt tải lấy bằng 1,5 hoạt tải tiêu chuẩn
D. Chỉ xét hoạt tải LL (1+IM) với hệ số tải trọng 0,75 và cự li trục bánh nặng 9,0m đồng thời có xét lưu lượng xe tải/ngày
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm chứng chỉ hành nghề xây dựng - Phần 40
- 0 Lượt thi
- 60 Phút
- 50 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm chứng chỉ hành nghề xây dựng có đáp án
- 485
- 1
- 50
-
58 người đang thi
- 430
- 0
- 50
-
66 người đang thi
- 403
- 0
- 50
-
27 người đang thi
- 404
- 2
- 50
-
84 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận