Câu hỏi:
Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào?

A. Mất đoạn giữa nhiễm sắc thể.
B. Mất đoạn đầu mút nhiễm sắc thể.
C. Đảo đoạn giữa nhiễm sắc thể có chứa tâm động.
D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể không chứa tâm động.
Câu 1: Thực vật hạt kín bắt đầu chiếm ưu thế so với thực vật hạt trần vào kỉ (A), đại (B), (A) và (B) lần lượt là:
A. Phấn trắng, Trung sinh.
B. Đệ tứ, Tân sinh.
C. Đệ tam, Tân sinh.
D. Jura, Trung sinh.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ?
A. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
B. Mạch pôlinuclêôtit được kéo dài theo chiều 5’ - 3’.
C. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình nhân đôi.
D. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
05/11/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Nước ảnh hưởng đến quang hợp
A. Là nguyên liệu quang hợp
B. Điều tiết khí khổng
C. Ảnh hưởng đến quang phổ
D. Cả A và B
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Một NST ban đầu có trình tự gen là: ABCD.EFGH. Sau đột biến, NST có trình tự là: D.EFGH. Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?
A. Gây chết hoặc giảm sức sống.
B. Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng.
C. Làm phát sinh nhiều nòi trong một loài.
D. Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến.
05/11/2021 0 Lượt xem
05/11/2021 0 Lượt xem
05/11/2021 0 Lượt xem
- 0 Lượt thi
- 50 Phút
- 40 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.5K
- 152
- 40
-
86 người đang thi
- 1.2K
- 42
- 40
-
14 người đang thi
- 1.0K
- 22
- 40
-
34 người đang thi
- 922
- 5
- 40
-
10 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận