Câu hỏi: Đối tượng nào sau đây phải nộp thuế TNDN?

171 Lượt xem
30/08/2021
3.9 8 Đánh giá

A. Hộ cá thể, hộ gia đình, cá nhân nông dân có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên 36 triệu đồng và giá trị sản lượng hàng hóa từ trên 90 triệu đồng.

B. Hộ, cá nhân có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.

C. Hộ cá thể, hộ gia đình, cá nhân nông dân có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

D. Cá nhân hành nghề độc lập: Bác sĩ, Luật sư, Kiểm toán…

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Căn cứ để xác định donh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng là?

A. Giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng.

B. Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó.

C. Giá thành công xưởng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó.

D. Chi phí để sản xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó.

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 2: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kê khai như thế nào để tính thuế XNK?

A. Kê khai gộp nhiều lần có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu.

B. Kê khai hàng tháng

C. Kê khai hàng hóa từng chuyến XK, NK

D. Kê khai mỗi lần có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3:  Đối tượng nào sau đây chưa phải nộp thuế TNDN?

A. Hộ cá thể, hộ gia đình, cá nhân nông dân có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên 36 triệu đồng và giá trị sản lượng hàng hóa từ trên 90 triệu đồng.

B. Hộ cá thể, hộ gia đình, cá nhân nông dân có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

C. Hộ cá thể, cá nhân nông dân có sản xuất hàng hóa lớn, có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

D. Hộ cá thể, cá nhân nông dân có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Thuế TNDN được xác định theo căn cứ nào?

A. Doanh thu tính thuế và thuế suất.

B. Thu nhập chịu thuế và thuế suất.

C. Doanh thu tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế suất.

D. Chi phí hợp lý và thuế suất.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TT ĐB bằng nguyên kiệu đã chịu thuế TT ĐB thì kê khai thuế TT ĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TT ĐB đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp. Số thuế TT ĐB được khấu trừ được xác định như thế nào?

A. Tối đa không quá số thuế TT ĐB tương ứng với số nguyên liệu đã dùng để sản xuất ra hàng hóa của cơ sở.

B. Toàn bộ số thuế TT ĐB đối với nguyên liệu đã mua dùng để sản xuất sản phẩm hàng hóa của cơ sở.

C. Tối đa không quá số thuế TT ĐB tương ứng với số nguyên liệu đã dùng để sản xuất ra hàng hóa đã tiêu thụ.

D. Toàn bộ số thuế TT ĐB đối với nguyên liệu đã mua và nhập kho.

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 6: Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế?

A. Thu nhập

B. Tài sản

C. Trực thu

D. Tiêu dùng

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế - Phần 27
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Sinh viên