Câu hỏi: Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu 10 xe ô tô 12 chỗ có dung tích xy lanh 3.000 cm3 đã qua sử dụng. Giá mua tại cửa khẩu xuất theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 21.500 USD/chiếc (giá FOB), chi phí I&F quốc tế là 500 USD/chiếc. Mức thuế tuyệt đối nhập khẩu đã qua sử dụng của loạixe này là 13.000 USD/chiếc. Thuế suất thuế nhập khẩu của xe cùng loại mới 100% là 83%. Tỷ giá hối đoái tính thuế: 1 USD=20.000 VND. Thuế nhập khẩu phải nộp là:
A. 2.600 triệu đ
B. 3.652 triệu đ
C. 3.569 triệu đ
D. 2.158 triệu đ.
Câu 1: Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu 10.000 kg nguyên liệu A. Thuế nhập khẩu đã nộp của cả lô hàng là 100 triệu đ. Doanh nghiệp xuất 5.000 kg nguyên liệu A bán vào khu chế xuất với trị gia quy ra tiền đồng là 2.000 triệu đ. Thuế suất thuế xuất khẩu của nguyên liệu A là 5%. Thuế xuất khẩu phải nộp là:
A. 50 triệu đ
B. 100 triệu đ.
C. 150 triệu đ.
D. Không phải nộp
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu 10.000 kg nguyên liệu A. Thuế nhập khẩu đã nộp của cả lô hàng là 100 triệu đ. Doanh nghiệp bán vào khu chế xuất 5.000 kg nguyên liệu A. Thuế nhập khẩu được hoàn là:
A. 50 triệu đ
B. 60 triệu đ.
C. 100 triệu đ.
D. Không được hoàn
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu 2.000 nguyên liệu A để sản xuất spB theo hợp đồng gia công xuất khẩu. Định mức tiêu hao nguyên liệu Alà 0,2 kg/SP B. Giá FOB nhập khẩu là 5 USD/kg, chi phí I&F quốc tế là 10% giá FOB. Biết thuế suất thuế nhập khẩu của nguyên liệu A là 5%. Tỷ giá hối đoái tính thuế: 1 USD=20.000 VND. Thuế nhập khẩu phải nộp là:
A. Không phải nộp thuế nhập khẩu.
B. 11 triệu đ.
C. 10 triệu đ.
D. 55 triệu đ
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu 10 xe ô tô 7chỗ mới 100%. Giá mua tại cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 20.000 USD/chiếc (giá CFR). Doanh nghiệp mua bảo hiểm quốc tế cho lô hàng với chi phí là 5.000 USD. Chi phí vận chuyển một xe từ Cảng về kho doanh nghiệp là 5 triệu 21đ/chiếc. Thuế suất thuế nhập khẩu là 83%. Tỷ giá hối đoái tính thuế: 1 USD=20.000 VND. Thuế nhập khẩu phải nộp là:
A. 3.320 triệu đ.
B. 3.361,5 triệu đ.
C. 3.403 triệu đ.
D. 3.444,5 triệu đ
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Người nộp thuế TTĐB trong trường hợp bán đại lý đúng giá hưởng hoa hồng:
A. Là đại lý bán hàng hóa chịu thuế TTĐB.
B. Là tổ chức, cá nhân gửi hàng bán đại lý.
C. Tùy theo thỏa thuận giữa bên gửi hàng và bên nhận bán hàng đại lý.
D. Do cơ quan thuế quyết định.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu 500 spA, giá mua tại cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương bao gồm lãi trả chậm 5% là 21 USD/sp. Thuế suất thuế nhập khẩu của spF là 20%. Tỷ giá hối đoái tính thuế: 1 USD=20.000 VND. Thuế nhập khẩu phải nộp là:
A. 42 triệu đ
B. 42,1 triệu đ
C. 40 triệu đ.
D. 39,9 triệu đ.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế - Phần 5
- 1 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản lý thuế có đáp án
- 591
- 2
- 30
-
80 người đang thi
- 424
- 1
- 30
-
94 người đang thi
- 369
- 1
- 30
-
33 người đang thi
- 876
- 32
- 30
-
68 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận