Câu hỏi: Doanh nghiệp có tình hình sau: Tổng nguồn vốn = 2000 triệu, nợ dài hạn = 1000 triệu, nợ ngắn hạn = 200 triệu, nguồn vốn chủ sở hữu = 800 triệu, tài sản cố định thuần = 1200 triệu. Tính nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp?
A. 600
B. 1000
C. 1800
D. Không đáp án nào đúng
Câu 1: Tính mức khấu hao 2 tháng đầu năm theo phương pháp số lượng, biết:Nguyên giá tài sản cố định là 250 triệu; sản lượng theo công suất thiết kế = 1.250.000 m3; khối lượng sản phẩm đạt được: tháng 1 là 14.000 m3, tháng 2 là 16.000 m3:
A. Tháng 1: 2,8 triệu.Tháng 2: 3,2 triệu
B. Tháng 1: 17.857đTháng 2: 15.625đ
C. Bài toán không đủ dữ kiện
D. Không đáp án nào đúng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Đặc trưng cơ bản của thuê vận hành (còn gọi là thuê hoạt động) là?
A. Thời gian thuê ngắn và số tiền thuê nhỏ hơn nhiều so với giá trị tài sản
B. Người đi thuê được ủy quyền ngang hợp đồng
C. Người cho thuê chịu trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm và các rủi ro khác
D. Tất cả các phương án trên
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Một trong những lợi thế đối với công ty cổ phần khi huy động vốn đầu tư bằng phát hành thêm cổ phiếu thường mới bán rộng rãi ra công chúng:
A. Sử dụng cổ phiếu thường khiến cho công ty được hưởng lợi từ khoản lợi về thuế thu nhập hay khoản tiết kiệm thuế
B. Làm tăng thêm vốn chủ sở hữu và giảm hệ số nợ của công ty
C. Làm tăng thêm cổ đông mới
D. Chi phí phát hành cổ phiếu thường thấp hơn so với trái phiếu
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Một doanh nghiệp có báo cáo sơ lược về tình hình tài chính như sau:TSCĐ có giá trị 2.300 trđ; TSNH có trị giá 1.000 trđ; tổng nợ phải trả là 1.500 trđ trong đó nợ ngắn hạn là 650 trđ; nợ dài hạn là 850 trđ. Xác định vốn lưu động thường xuyên:
A. 450tr đ
B. 120tr đ
C. 340tr đ
D. Không có đáp án đùng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Đặc trưng cơ bản của thuê tài chính là?
A. Phương thức tín dụng trung và dài hạn
B. Người cho thuê cam kết mua tài sản theo yêu cầu của người thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản thuê
C. Người thuê sử dụng tài sản và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn đã được thỏa thuận và không thể hủy ngang hợp đồng trước thời hạn
D. Tất cả các phương án trên
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Một doanh nghiệp có báo cáo sơ lược về tình hình tài chính như sau:TSCĐ có giá trị 9.750 trđ, khấu hao lũy kế tính đến thời điểm báo cáo là 1.750 trđ; TSNH có trị giá 5.400 trđ; tổng nợ phải trả là 2.200 trđ trong đó nợ dài hạn chiếm 60%. Xác định vốn lưu động thường xuyên:
A. 12.118tr đ
B. 12.520tr đ
C. 10.360tr đ
D. 14.270tr đ
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Ôn tập trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp có đáp án - Phần 19
- 0 Lượt thi
- 60 Phút
- 40 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Ôn tập trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp có đáp án
- 541
- 11
- 40
-
35 người đang thi
- 508
- 5
- 40
-
63 người đang thi
- 436
- 3
- 40
-
64 người đang thi
- 508
- 4
- 40
-
12 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận