Câu hỏi: Chức danh nghề nghiệp là gì?

321 Lượt xem
30/08/2021
3.6 8 Đánh giá

A. Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp

B. Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn của viên chức

C. Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức

D. Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Đạo đức nghề nghiệp là gì?

A. Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực

B. Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức trong hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định

C. Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực trong hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định

D. Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực trong hoạt động nghề nghiệp do tổ chức có thẩm quyền quy định

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 1 được quy định bao nhiêu người?

A. Không quá 24 người

B. Không quá 22 người

C. Không quá 23 người

D. Không quá 25 người

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Theo Luật viên chức, Hợp đồng làm việc là:

A. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

B. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

C. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

D. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Theo quy định tại Nghị định 24/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, đâu không phải là trường hợp thực hiện việc luân chuyển công chức:

A. Theo yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị

B. Luân chuyển giữa trung ương và địa phương, giữa các ngành, các lĩnh vực theo quy hoạch nhằm tiếp tục rèn luyện, đào tạo, bồi dưỡng công chức lãnh đạo, quản lý

C. Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của pháp luật

D. Cả a, b, c

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Hàng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức được phân mấy loại: 

A. 2 loại: Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ;

B. 3 loại : Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ . Không hoàn thành nhiệm vụ

C. 4 loại: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ, Không hoàn thành nhiệm vụ

D. 5 loại : Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ còn hạn chế. Không hoàn thành nhiệm vụ

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Đâu không phải là nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức:

A. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp

B. Tận tụy phục vụ nhân dân

C. Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử

D. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về thu nhập cá nhân

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm ôn thi chuyên viên chính có đáp án - Phần 1
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 28 Câu hỏi
  • Người đi làm