Câu hỏi: Chọn trường hợp đúng: Tính thế khử chuẩn \(\varphi _{F{e_3}{O_4}{/_{F{e^{2 + }}}}}^0\) ở 250C trong môi trường acid. Cho biết thế khử chuẩn ở 250C trong môi trường acid: \(\varphi _{F{e^{3 + }}/F{e_3}{O_4}}^0\) = 0,353V và \(\varphi _{F{e^{3 + }}/F{e^{2 + }}}^0\) = 0,771V.
A. 1,33V
B. 0,667V
C. 0,980V
D. 0,627V
Câu 1: Chọn phương án đúng: Dung dịch chất điện ly AB2 có hệ số đẳng trương i = 1,84, vậy độ điện ly a của chất này trong dung dịch là:
A. 0,44
B. 0,84
C. 0,28
D. 0,42
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Hãy chọn phát biểu sai:
A. Độ giảm áp suất hơi bão hòa của dung dịch tỷ lệ thuận với nồng độ mol riêng phần của chất tan.
B. Nhiệt độ đông đặc của dung môi nguyên chất luôn cao hơn nhiệt độ đông đặc của dung môi trong dung dịch.
C. Ở cùng điều kiện áp suất ngoài, nhiệt độ sôi của dung dịch chứa chất tan không bay hơi luôn luôn cao hơn nhiệt độ sôi của dung môi nguyên chất.
D. Ở cùng nhiệt độ T, áp suất hơi bão hòa của dung môi trong dung dịch luôn luôn lớn hơn áp suất hơi bão hòa của dung môi nguyên chất.
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Chọn phương án đúng: (1) Một chất lỏng sôi ở một nhiệt độ tại đó áp suất hơi bão hòa của chất lỏng bằng áp suất môi trường. (2) Ở áp suất ngoài không đổi, nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông đặc của dung dịch lỏng loãng chứa chất tan không điện li, không bay hơi là không đổi trong suốt quá trình chuyển pha. (3) Ở áp suất ngoài không đổi, nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông đặc của chất lỏng nguyên chất là không đổi trong suốt quá trình chuyển pha. (4) Có thể giảm nhiệt độ sôi của chất lỏng bằng các tăng áp suất ngoài. (5) Chất lỏng có áp suất hơi bão hòa càng nhỏ thì khả năng bay hơi càng cao.
A. Chỉ 2, 4, 5 đúng
B. Chỉ 1, 3 đúng
C. Chỉ 1, 2, 3 đúng
D. Tất cả cùng đúng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Chọn so sánh đúng về ưu và nhược điểm của thuyết VB và MO: (1) Ưu điểm nổi bật của thuyết VB là giải thích thỏa đáng cấu hình không gian của các phân tử cộng hóa trị. (2) Ưu điểm của thuyết MO là giải thích được từ tính của các phân tử cộng hóa trị. (3) Ưu điểm của thuyết MO là tính toán được mức năng lượng của tất cả electron trong phân tử cộng hóa trị. (4) Nhược điểm của thuyết VB là không giải thích được một số liên kết cộng hóa trị được tạo bởi 1e và 3e, trong khi thuyết MO thì giải thích được. (5) Nhược điểm của thuyết MO là không chú ý đến dạng hình học của các phân tử cộng hóa trị.
A. Chỉ (2), (3), (4) đúng.
B. Tất cả cùng đúng.
C. Chỉ (1), (2), (3) đúng.
D. Chỉ (1), (4), (5) đúng.
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 5: Chọn phương án đúng: Cho: 1H,2He, 6C, 7N, 8O, 9F, 11Na, 17Cl, 20Ca, 23V, 26Fe 35Br, 37Rb, 53I, 80Hg. Các dãy sắp xếp theo nhiệt độ nóng chảy của các chất giảm dần: (1) NaF > NaCl > NaBr > NaI ; (2) CaCl2 > FeCl2 > HgCl2 ; (3) VCl2 > VCl3 > VCl4 > VCl5 ; (4) RbF > NH3 > CO2 > He.
A. Chỉ 2, 3 đúng
B. Tất cả cùng đúng
C. Chỉ 3 đúng
D. Chỉ 1, 4 đúng
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 6: Hãy chọn phương án đúng:
A. Hệ đoạn nhiệt là hệ không trao đổi chất và công, song có thể trao đổi nhiệt với môi trường.
B. Hệ kín là hệ không trao đổi chất và nhiệt, song có thể trao đổi công với môi trường.
C. Hệ kín là hệ không trao đổi chất và công, song có thể trao đổi nhiệt với môi trường.
D. Hệ đoạn nhiệt là hệ không trao đổi chất và nhiệt, song có thể trao đổi công với môi trường.
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học đại cương - Phần 12
- 0 Lượt thi
- 50 Phút
- 45 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có đáp án
- 644
- 19
- 45
-
35 người đang thi
- 665
- 3
- 45
-
74 người đang thi
- 659
- 7
- 45
-
83 người đang thi
- 613
- 2
- 45
-
91 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận