Câu hỏi: CFR_Cost and Freight (…named port of destination)-Tiền hàng và cước (...cảng đến qui định ) theo INCOTERMS 2000 thì người bán
A. Phải trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định nhưng rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hoá cũng như mọi chi phí phát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu tại cảng dỡ hàng
B. Không phải trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định nhưng rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hoá cũng như mọi chi phí phát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu tại cảng dỡ hàng.
C. Phải trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định nhưng rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hoá cũng như mọi chi phí phát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng.
D. Cả 3 đều sai.
Câu 1: Thời gian giám sát hải quan:
A. Từ khi hàng hóa NK, phương tiện vận tải nhập cảnh tới địa bàn hoạt động của hải quan đến khi được thông quan.
B. Từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng NK đến khi thực xuất.
C. Từ khi hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
D. Cả 3 đều đúng
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Thủ tục hải quan điện tử(HQĐT):
A. Là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; trong đó việc khai báo và gửi hồ sơ của người khai hải quan và việc tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan được thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan
B. Là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; trong đó việc khai báo và gửi hồ sơ của người khai hải quan và việc tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan được thông qua máy tính xử lý dữ liệu của hải quan
C. Là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; trong đó việc khai báo và gửi hồ sơ của người khai hải quan và việc tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan được thông qua việc ghi tay dữ liệu của hải quan.
D. Tất cả đều đúng.
18/11/2021 0 Lượt xem
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Đối tượng quan sát bao gồm:
A. Hàng hóa, hành lý,
B. Ngoại hối
C. Tiền Việt Nam…
D. Cả 3 đều đúng.
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Quy định về hồ sơ làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa … là phải nộp cho hải quan các chứng từ sau: Tờ khai hải quan gồm 2 bản chính. Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý :01 bản sao. Hóa đơn thương mại: 1 bản chính,1 bản sao. Vận tải đơn:01 bản sao chụp từ bản gốc hợac bản chính của bản vận tải đơn. Tùy trường hợp có thể bổ sung thêm các loại chứng từ khác…
A. Nhập khẩu.
B. Xuất khẩu
C. Tạm nhập, tái xuất khẩu
D. Tạm xuất tái nhập khẩu
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Để lựa chọn điều kiện thương mại ta cần các yếu tố:
A. Tình hình thị trường, gía cả, khả năng thuê phương tiện vận tải
B. Khả năng làm thủ tục thông quan xuất nhập khẩu.
C. Các qui định và hướng dẫn nhà nước…
D. Cả 3 đều đúng.
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm môn quản trị ngoại thương - Phần 3
- 0 Lượt thi
- 60 Phút
- 50 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng danh mục Trắc nghiệm quan hệ đối ngoại
- 811
- 10
- 60
-
72 người đang thi
- 784
- 14
- 30
-
73 người đang thi
- 730
- 4
- 40
-
61 người đang thi
- 548
- 0
- 50
-
23 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận