Câu hỏi: Các đơn vị KBNN không được thực hiện thanh toán LKB trong trường hợp:
A. Đơn vị thanh toán chuyển tiền có tài khoản mở tại KB.A có nhu cầu thanh toán chuyển tiền đến đơn vị hưởng mở tài khoản tại KB.B
B. Cả đơn vị thanh toán chuyển tiền và đơn vị hưởng đều không mở tài khoản ở một trong các đơn vị KBNN tham gia thanh toán LKB
C. Đơn vị thanh toán chuyển tiền mở tài khoản tại KB.A, đơn vị hưởng không mở tài khoản tại KB.B nhưng mở tài khoản ở một trong các Ngân hàng, tổ chức Tín dụng cùng trên địa bàn Tỉnh, Thành phố có quan hệ thanh toán bù trừ với KB.B
D. Đơn vị hưởng mở tài khoản tại KB.B, đơn vị thanh toán chuyển tiền không mở tài khoản tại KB.A nhưng mở tài khoản ở một trong các Ngân hàng, tổ chức Tín dụng cùng trên địa bàn Tỉnh, Thành phố có quan hệ thanh toán bù trừ với KB.A
Câu 1: Căn cứ lệnh điều chuyển vốn của KBNN Khánh Hòa về việc điều chuyển vốn bằng hình thức chuyển khoản từ KBNN Diên Khánh về KBNN Khánh Hòa, kế toán KBNN Huyện Diên Khánh ghi:
A. Nợ TK 631.01.XX.XXXXX/ Có TK 665.01.XX.XXXXX
B. Nợ TK 631.01.XX.XXXXX/ Có TK 650.01.XX.XXXXX
C. Nợ TK 631.01.XX.XXXXX/ Có TK 511.02.XX.XXXXX
D. Nợ TK 631.01.XX.XXXXX/ Có TK 640.01.XX.XXXXX
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Khi nhận quyết định giao dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách, Kế toán dự toán kinh phí ngân sách theo dõi chi tiết đến:
A. Mã số đơn vị sử dụng NS, chương, loại, khoản và nhóm mục chi khác
B. Mã số đơn vị sử dụng NS, chương, loại, khoản và nhóm mục
C. Mã số đơn vị sử dụng NS, chương, loại, khoản và nhóm mục chi khác
D. Mã số đơn vị sử dụng NS, chương, loại, khoản, mục và tiểu mục
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Hệ thống thanh toán LKB nội Tỉnh được áp dụng trong trường hợp:
A. Thanh toán giữa các đơn vị KBNN khác địa bàn Tỉnh
B. Thanh toán giữa các đơn vị KBNN cùng địa bàn Tỉnh
C. Thanh toán giữa KBNNTW và các KBNN Tỉnh
D. Thanh toán giữa KBNNTW và các KBNN Huyện
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Khi thực hiện thanh toán bằng tiền mặt phiếu công trái XDTQ năm 1999 do đơn vị KBNN khác phát hành, căn cứ bảng kê thanh toán công trái XDTQ vãng lai nội Tỉnh theo từng KBNN phát hành, kế toán KBNN thanh toán ghi:
A. Nợ TK901.90.XX.XXXXX. Nợ TK612.90.XX.XXXXX Có TK 501.01.XX.XXXXX
B. Nợ TK901.90.XX.XXXXX Nợ TK612.90.XX.XXXXX Có TK 650.01.XX.XXXXX
C. Nợ TK663.04.XX.XXXXX/ Có TK501.01.XX.XXXXX, cuối ngày : Nợ TK650.01.XX.XXXXX/ Có TK663.04.XX.XXXXX
D. Nợ TK663.04.XX.XXXXX/ Có TK501.01.XX.XXXXX, cuối ngày : Nợ TK640.01.XX.XXXXX/ Có TK663.04.XX.XXXXX
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Địa điểm thanh toán Công Trái XDTQ năm 1999 đến hạn và quá hạn được quy định:
A. Thanh toán tại đơn vị KBNN trước đây đã mua công trái
B. Thanh toán tại KBNN Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố cùng Tỉnh với KBNN trước đây đã mua công trái
C. Thanh toán tại các KBNN Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi toàn quốc
D. Thanh toán tại bất kỳ một đơn vị KBNN nào trên phạm vi toàn quốc
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Nhu cầu chi quý do đơn vị sử dụng ngân sách lập, gửi cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước là:
A. Mức chi cao nhất mà đơn vị sử dụng ngân sách được chi trong quý đó
B. Chỉ mang tính đăng ký với cơ quan Tài chính để bố trí nguồn và với Kho bạc Nhà nước để lập kế hoạch thanh toán, chi trả
C. Chỉ có giá trị làm cơ sở rút kinh phí dự toán khi và chỉ khi có ý kiến thẩm định của cơ quan Tài chính
D. Chỉ có giá trị làm cơ sở rút kinh phí dự toán khi có ý kiến phê duyệt của Kho bạc Nhà nước
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm thi nghiệp vụ Kế toán kho bạc nhà nước có đáp án - Phần 16
- 0 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Trắc nghiệm thi nghiệp vụ Kế toán kho bạc nhà nước có đáp án
- 321
- 8
- 25
-
17 người đang thi
- 318
- 4
- 25
-
89 người đang thi
- 358
- 3
- 25
-
33 người đang thi
- 336
- 3
- 25
-
93 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận