Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2020 của Trường THPT Hậu Lộc 4
- 05/11/2021
- 40 Câu hỏi
- 137 Lượt xem
Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2020 của Trường THPT Hậu Lộc 4. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Hoá. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!
Cập nhật ngày
05/11/2021
Thời gian
50 Phút
Tham gia thi
1 Lần thi
Câu 1: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là CO32- + 2H+ → CO2 + H2O?
A. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
B. Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O.
C. NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O.
D. K2CO3 + 2CH3COOH → 2CH3COOK + CO2 + H2O.
Câu 2: Kim loại nào trong số các kim loại: Al, Fe, Ag, Cu có tính khử yếu nhất?
A. Al
B. Fe
C. Cu
D. Ag
Câu 3: Este CH2=CHCOOCH3 không tác dụng với
A. dung dịch NaOH, đun nóng.
B. H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
C. Kim loại Na.
D. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
Câu 6: Cho các phương trình rút gọn:
(1) Cu2+ + Fe → Cu + Fe2+
(2) Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
Nhận xét nào dưới đây là đúng?
A. Tính khử của Fe > Fe2+ > Cu.
B. Tính oxi hóa của Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ .
C. Tính khử của Fe2+ > Cu > Fe.
D. Tính oxi hóa của Cu2+ > Fe3+ > Fe2+.
Câu 7: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước brom ở điều kiện thường?
A. Benzen.
B. Toluen.
C. Metan.
D. Etilen.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở nhiệt độ cao NaHCO3 bị phân hủy thành Na2O, CO2 và H2O.
B. Tính khử của Cu mạnh hơn tính khử của Ag.
C. Quặng boxit là nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm.
D. Đốt Fe trong khí Cl2 dư, thu được FeCl3.
Câu 10: Cho 0,1 mol glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 9,5.
B. 11,3.
C. 9,7.
D. 11,1.
Câu 12: Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A. 270 gam.
B. 360 gam.
C. 480 gam.
D. 300 gam.
Câu 13: Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí?
A. Ca(NO3)2.
B. Fe(NO3)2.
C. Ba(OH)2.
D. AgNO3.
Câu 14: Dãy các chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?
A. Fructozơ, glucozơ.
B. Saccarozơ, tinh bột.
C. Tinh bột, xenlulozơ.
D. Xenlulozơ, saccarozơ.
Câu 15: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc,). Giá trị của V là
A. 3,36.
B. 4,48.
C. 2,24.
D. 1,12.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử Gly-Ala có bốn nguyên tử oxi.
B. Gly-Ala-Gly không có phản ứng màu biure.
C. Anilin trong nước làm đổi màu quỳ tím.
D. Dung dịch Lysin làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Câu 23: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nhúng thanh Al vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư tạo ra kim loại .
B. Cho kim loại Na vào lượng dư dung dịch Ca(HCO3)2 loãng thấy xuất hiện kết tủa trắng.
C. Thạch cao nung có công thức CaSO4. 2H2O.
D. Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng hiđroxit bảo vệ.
Câu 25: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra sự oxi hóa kim loại.
A. Cho Mg vào dung dịch chứa AgNO3.
B. Cho Fe vào cốc đựng dung dịch Zn(NO3)2.
C. Cho Al vào cốc đựng dung dịch HNO3 loãng nguội.
D. Đốt Al trong khí Cl2.
Câu 27: Nung hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 có tỷ lệ khối lượng 1 : 2, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Thành phần của chất rắn Y là:
A. Al2O3, Fe.
B. Al2O3, Fe2O3, Al.
C. Al2O3, Fe, Fe2O3.
D. Al2O3, Fe, Al.
Câu 28: Cho m gam hỗn hợp X gồm S và P tác dụng hết với lượng vừa đủ dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí NO2 (đktc). Cho toàn bộ Y vào dung dịch Z chứa 0,06 mol NaOH và 0,025 mol KOH, thu được dung dịch chứa 9,62 gam chất tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với
A. 2,25.
B. 3,825.
C. 2,225.
D. 2,375.
Câu 29: Hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este no, hai chức, mạch hở Y và Z (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 7,08 gam A cần vừa đủ 0,326 mol O2, thu được 3,96 gam H2O. Mặt khác 7,08 gam A tác dụng vừa đủ với 0,104 mol NaOH trong dung dịch, thu được 3,232 gam hai ancol no, đơn chức. cô cạn dung dịch thu được m gam hỗn hợp muối T. Giá trị của m là
A. 8,008 gam.
B. 6,92 gam.
C. 10,048 gam.
D. 7,792 gam.
Câu 31: Đun nóng bình kín chứa x mol ankin và y mol H2 (xúc tác Ni), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được hỗn hợp khí N và z mol kết tủa. Sục N vào dung dịch Br2 dư, còn lại t mol khí. Biểu thức liên hệ giữa x, y, z, t là
A. x + t = y + z.
B. x + 2y = z + 2t.
C. t - y = x - z.
D. 2y - z = 2x - t.
Câu 33: Hỗn hợp X gồm hai axit béo A, B (MA < MB, tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2) và một triglixerit. Đốt cháy hoàn toàn 15,9 gam X thu được 1,02 mol CO2 và 0,95 mol H2O. Mặt khác, Cho 15,9 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 16,73 gam hỗn hợp hai muối. Cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với tốt đa a mol Br2. Giá trị của a là
A. 0,035.
B. 0,07.
C. 0,05.
D. 0,105.
Câu 37: Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Lấy khoảng 10 ml dung dịch NaOH 40% cho vào bất sứ
Bước 2: Cho khoảng 3 gam dầu thực vật vào bát sứ và đun sôi nhẹ khoảng 30 phút và khuấy liên tục, đồng
thời thêm nước vào để thể tích dung dịch không đổi
Bước 3: Sau 30 phút đun, thêm 15 ml dung dịch NaCl bão hòa vào và khuấy nhẹ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Sau bước 3, muối của axit béo sẽ kết tinh và thu được bằng cách gạn bỏ phần dung dịch phía trên.
B. Thêm NaCl nhằm tăng tỉ khối của phần dung dịch để muối của axit béo tách ra.
C. Có thể kiểm tra lượng dầu thực vật còn hay hết bằng cách lấy vài giọt hỗn hợp sau bước 2 cho vào cốc nước.
D. Phần dung dịch thu được sau bước 3, hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch màu xanh lam.
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Hoá
- 1.3K
- 107
- 40
-
51 người đang thi
- 913
- 27
- 40
-
38 người đang thi
- 909
- 11
- 40
-
11 người đang thi
- 862
- 13
- 40
-
13 người đang thi
6184b83b73064.png)
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận