Câu hỏi: Vị trí ion Ca++ gắn lên hoạt hóa myosin:

162 Lượt xem
30/08/2021
3.8 5 Đánh giá

A. Cấu trúc hình cầu ở chuỗi nặng phần đầu myosin

B. Cấu trúc hình cầu ở chuỗi nhẹ phần đầu myosin

C. Cấu trúc hình cầu ở chuỗi nặng phần đuôi myosin

D. Cấu trúc hình cầu ở chuỗi nhẹ phần đuôi myosin

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 2: Dung tích hít vào là:

A. Là số lít khí hít vào tối đa sau khi hít vào bình thường

B. Là số lít khí hít vào tối đa sau thở ra bình thường

C. Là số lít khí thở ra tối đa sau khi hít vào bình thường

D. Là số lít khí thở ra tối đa sau hít vào tối đa

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: IRV là thể tích khí:

A. Hít vào hoặc thở ra bình thường

B. Hít vào hết sức và thở ra hết sức

C. Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường

D. Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: RV là thể tích khí:

A. Còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường

B. Còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức 

C. Hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường

D. Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Sau khi co, cơ giãn trở về trạng thái nghỉ ban đầu do, CHỌN CÂU SAI:

A. Ngừng tín hiệu điện học từ thần kinh

B. Bơm ion Na+ từ tơ cơ và hệ thống ống T

C. Các thành phần đàn hồi và hoạt động của nhóm cơ đối vận sẽ đưa cơ về chiều dài ban đầu

D. Hoạt hóa bơm calci, bơm ion Ca++ vào trong bể chứa tận cùng 

Xem đáp án

30/08/2021 5 Lượt xem

Câu 6: Tác tác nhân sau có thể gây co thắt phế quản, ngoại trừ:

A. Catecholamin

B. Acetylcholin

C. Khí độc, bụi, khói thuốc 

D. Các chất gây dị ứng

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh lý học - Phần 23
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 60 Phút
  • 50 Câu hỏi
  • Sinh viên