Câu hỏi: Vận đơn vô danh hay còn gọi là vận đơn xuất trình (Bill of Lading to bearer) nếu được nêu trong hợp đồng ngoại thương thì có nghĩa:
A. Là vận đơn không ghi tên người có quyền nhận hàng mà lại ghi "giao hàng theo lệnh của người mua hàng"
B. Là vận đơn không ghi tên người có quyền nhận hàng, không chỉ ra việc phải giao hàng theo lệnh của ai, bất cứ người nào trong công ty hay tổ chức của người mua có thể nhận hàng
C. Là vận đơn không ghi tên người có quyền nhận hàng, không chỉ ra việc phải giao hàng theo lệnh của ai, bất cứ người nào cầm vận đơn xuất trình cho thuyền trưởng tàu là có thể nhận hàng
D. Là vận đơn không ghi tên người nhận hàng nhưng chỉ ra việc phải giao hàng theo lệnh của ai
Câu 1: Trong hợp đồng ngoại thương khi có cụm từ "Tổn thất toàn bộ (total loss)", nó được hiểu là:
A. Trường hợp hàng hóa bảo hiểm bị mất 100% nhưng còn 100% giá trị sử dụng
B. Trường hợp hàng hóa bảo hiểm không bị mất cả 100% giá trị hoặc giá trị sử dụng
C. Trường hợp hàng hóa bảo hiểm bị mất 100% giá trị hoặc giá trị sử dụng
D. Trường hợp hàng hóa bảo hiểm bị mất tới 90% giá trị hoặc giá trị sử dụng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Trong Incoterm 2010 các thuật ngữ FOB Free On Board (named port of shipment)/Giao hàng lên tàu (tại cảng bốc hàng qui định), CFR Cost and Freight (named port of destination)/Tiền hàng và cước phí vận tải (cảng đích qui định) và CIF Cost, Insurance and Freight (named port of destination)/Tiền hàng,bảo hiểm và cước phí vận tải (cảng đích qui định) có điểm giống nhau là ) rủi ro hàng hoá đã chuyển từ ngưới bán sang người mua:
A. Khi hàng hoá sẵn sàng giao trên boong tàu tại cảng dỡ hàng
B. Khi hàng hoá được bốc lên boong tàu tại cảng xếp hàng
C. Khi hàng hoá được dỡ khỏi khỏi boong tàu tại cảng dỡ hàng
D. Khi hàng hoá được đặt dọc mạn tàu biển tại cảng xếp hàng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Phần cuối của một hợp đồng mua bán ngoại thương viết như sau: "hợp đồng này làm thành 4 bản, bằng tiếng Anh, mỗi bên giữ hai bản, các bản đều có giá trị pháp lý như nhau". Đó có phả là loại hợp đồng đồng hai văn bản không?
A. Đó là loại hợp đồng hai văn bản
B. Đó là hợp đồng không hợp pháp.
C. Đó là loại hợp đồng loại một văn bản
D. Đó là loại hợp đồng bốn văn bản
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Thư tín dụng không thể huỷ ngang (irrevocable letter of credit) thường được sử dụng trong hợp đồng mua bán quốc tế là:
A. Loại thư tín dụng mà người mua hay ngân hàng người mua có thể tự ý huỷ bỏ, sửa chữa trong thời gian nó có hiệu lực mà không cần phải có sự đồng ý của người bán
B. Loại thư tín dụng mà người mua hay ngân hàng người mua không được tự ý huỷ bỏ, sửa chữa trong thời gian nó có hiệu lực được ghi rõ trên đó hoặc trên văn bản gia hạn
C. Loại thư tín dụng buộc phải có dòng chữ “không thể huỷ ngang” trên đó và người mua cũng không được không có ý định huỷ bỏ
D. Loại thư tín dụng buộc phải có dòng chữ “không thể huỷ bỏ” trên đó và người mua cũng không được không có ý định huỷ bỏ
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Điều kiện CIF liner terms cho thấy về trách nhiệm và chi phí xếp dỡ:
A. Chủ tàu không chịu trách nhiệm về phí xếp dỡ hàng tại cảng
B. Người mua có trách nhiệm và gánh chịu chi phí này
C. Người bán chịu trách nhiệm, còn chủ tàu chịu phí này
D. Chủ tàu chịu trách nhiệm về phí xếp và dỡ hàng hoá tại cảng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Đấu giá quốc tế (International aution) là phương thức mua bán đặc biệt trong ngoại thương:
A. Trong đó người mua và người bán đàm phán trực tiếp, chỉ tập trung đấu tranh để đi đến thoả thuận giá cả, còn các điều kiện khác đã có mẫu sắn
B. Người bán chào hàng cố định, người mua xem xét, nếu chấp nhận được thì đàm phán về giá cả không được thay đổi các điều kiện khác
C. Thường được tổ chức công khai ở một nơi nhất định, tổ chức trả giá cạnh tranh, trả giá dần từ thấp lên cao hoặc hạ giá từ cao xuống thấp
D. Người bán chào hàng tự do, người mua xem xét và chào lại giá, người bán quyết định bán cho người trả giá cao nhất sau đó làm hợp đồng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị xuất nhập khẩu - Phần 1
- 365 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị xuất nhập khẩu có đáp án
- 1.6K
- 188
- 25
-
73 người đang thi
- 1.1K
- 110
- 25
-
68 người đang thi
- 1.0K
- 98
- 25
-
27 người đang thi
- 1.0K
- 75
- 25
-
60 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận