Câu hỏi: Trong Incoterm 2010 các thuật ngữ FOB Free On Board (named port of shipment)/Giao hàng lên tàu (tại cảng bốc hàng qui định), CFR Cost and Freight (named port of destination)/Tiền hàng và cước phí vận tải (cảng đích qui định) và CIF Cost, Insurance and Freight (named port of destination)/Tiền hàng,bảo hiểm và cước phí vận tải (cảng đích qui định) có điểm giống nhau là ) rủi ro hàng hoá đã chuyển từ ngưới bán sang người mua:

335 Lượt xem
30/08/2021
3.0 5 Đánh giá

A. Khi hàng hoá sẵn sàng giao trên boong tàu tại cảng dỡ hàng

B. Khi hàng hoá được bốc lên boong tàu tại cảng xếp hàng

C. Khi hàng hoá được dỡ khỏi khỏi boong tàu tại cảng dỡ hàng

D. Khi hàng hoá được đặt dọc mạn tàu biển tại cảng xếp hàng

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Hối phiểu trả tiền ngay (sight Bill of Exchange; Bill at sight) thường được đề cập trong hợp đồng ngoại thương được hiểu là:

A. Khi ngân hàng của người mua nhận được nhận được hối phiếu đó thì lập tức có trách nhiệm trả tiền cho người bán, sau đó thu lại tiền của người mua

B. Khi người có trách nhiệm trả tiền được ghi trên hối phiếu nhận được hối phiếu đó thì lập tức có trách nhiệm trả tiền trong vòng 30 ngày kể từ ngày đó

C. Khi người có trách nhiệm trả tiền được ghi trên hối phiếu nhận được hối phiếu đó thì lập tức có trách nhiệm trả tiền

D. Khi người có trách nhiệm trả tiền được ghi trên hối phiếu nhận được hối phiếu đó thì lập tức có trách nhiệm trả tiền sau ngày đó 7 ngày

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Thuật ngữ FOB (Incoterm 2000, 2010) trong buôn bán quốc tế quy định:

A. Người xuất khẩu có trách nhiệm thuê tàu, trả tiền cước để chở hảng đến nước nhập khẩu

B. Người xuất khẩu không có trách nhiệm thuê tàu, trách nhiệm đó là của người nhập khẩu

C. Người xuất khẩu có trách nhiệm thuê tàu, người nhập khẩu có trách nhiệm trả tiền cước

D. Người xuất khẩu và người nhập khẩu cùng có trách nhiệm thuê tàu chở hàng, chi phí chia đôi

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Vận đơn vô danh hay còn gọi là vận đơn xuất trình (Bill of Lading to bearer) nếu được nêu trong hợp đồng ngoại thương thì có nghĩa:

A. Là vận đơn không ghi tên người có quyền nhận hàng mà lại ghi "giao hàng theo lệnh của người mua hàng"

B. Là vận đơn không ghi tên người có quyền nhận hàng, không chỉ ra việc phải giao hàng theo lệnh của ai, bất cứ người nào trong công ty hay tổ chức của người mua có thể nhận hàng

C. Là vận đơn không ghi tên người có quyền nhận hàng, không chỉ ra việc phải giao hàng theo lệnh của ai, bất cứ người nào cầm vận đơn xuất trình cho thuyền trưởng tàu là có thể nhận hàng

D. Là vận đơn không ghi tên người nhận hàng nhưng chỉ ra việc phải giao hàng theo lệnh của ai

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Điều kiện CIF liner terms cho thấy về trách nhiệm và chi phí xếp dỡ:

A. Chủ tàu không chịu trách nhiệm về phí xếp dỡ hàng tại cảng

B. Người mua có trách nhiệm và gánh chịu chi phí này

C. Người bán chịu trách nhiệm, còn chủ tàu chịu phí này

D. Chủ tàu chịu trách nhiệm về phí xếp và dỡ hàng hoá tại cảng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Hợp đồng giao hàng thật (physical transaction, actual transaction, spot transaction) được người mua và người bán ký kết tại Sở giao dịch hàng hoá quốc tế:

A. Trong đó thể hiện việc giao hàng thật là một khả năng thực hiện, nhưng không bắt buộc

B. Trong đó thể hiện việc phải có hàng thật để giao trực tiếp cho người mua, giao ngay hoặc giao sau

C. Trong đó người bán là người thực sự sản xuất ra hàng hóa đó, không phải là thương nhân kinh doanh

D. Đó thực chất là hợp đồng hàng đổi hàng giữa người mua và người bán, ký kết tại sở giao dịch

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị xuất nhập khẩu - Phần 1
Thông tin thêm
  • 365 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên