Câu hỏi: Thuật ngữ CFR Cost and Freight (named port of destination)/Tiền hàng và cước phí vận tải (cảng đích qui định) có quy định rằng:

252 Lượt xem
30/08/2021
3.3 7 Đánh giá

A. Người bán có trách nhiệm làm thủ tục và trả các chi phí về thông quan nhập khẩu

B. Việc làm thủ tục và trả chi phí thông quan nhập khẩu cần được quy định cụ thể trong hợp đồng

C. Cơ quan hải quan có trách nhiệm làm thủ tục và trả các chi phí về thông quan nhập khẩu

D. Người mua có trách nhiệm làm thủ tục và trả các chi phí về thông quan nhập khẩu

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Trong việc giao dịch mua bán tại Sở giao dịch quốc tế có một nghiệp vụ người ta gọi là nghiệp vụ tự bảo hiểm Hedging. Nghiệp vụ đó có đặc điểm:

A. Người kinh doanh cùng một lúc ký hai hợp đồng, hợp đồng mua giao hàng thật và hợp đồng bán kỳ hạn với người khác, mục đíc muốn có hàng thật với giá thị trường vào thời điểm giao hàng

B. Là thương nhân nhập khẩu ký một hợp đồng mua đứt bán đoạn và một hợp đồng hàng đổi hàng

C. Ký hai hợp đồng khác hẳn nhau, không liên quan đến nhau với hy vọng hợp đồng này có thể bù đắp cho hợp đồng kia về mức độ lợi nhuận kinh doanh

D. Người kinh doanh cùng một lúc ký hai hợp đồng mua bán, nhằm mục đích lấy lợi thế của hợp đồng này bù cho mặt bất lợi của hợp đồng kia trên cơ sở phán đoán tình hình thị trường biến động

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Vận đơn đã xếp hàng (shipped on board bill of lading) là vận đơn đường biển:

A. Mà chủ tàu cấp cho chủ hàng với đầy đủ nội dung cam kết rằng hàng nhất định sẽ được thực sự xếp lên tàu

B. Mà chủ tàu cấp cho chủ hàng chứng nhận hàng đã được thuyền trưởng nhận và cam kết xếp lên tàu có tên ghi trên vận đơn

C. Mà chủ tàu cấp cho chủ hàng chứng nhận hàng đã thực sự xếp lên tàu. Ngày tháng xếp hàng được chỉ rõ

D. Mà chủ tàu cấp cho chủ hàng chứng nhận hàng đã được thuyền trưởng nhận và cam kết xếp lên tàu thích hợp với hàng đó

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Trong hợp đồng ngoại thương khi có cụm từ "Tổn thất toàn bộ (total loss)", nó được hiểu là:

A. Trường hợp hàng hóa bảo hiểm bị mất 100% nhưng còn 100% giá trị sử dụng

B. Trường hợp hàng hóa bảo hiểm không bị mất cả 100% giá trị hoặc giá trị sử dụng

C. Trường hợp hàng hóa bảo hiểm bị mất 100% giá trị hoặc giá trị sử dụng

D. Trường hợp hàng hóa bảo hiểm bị mất tới 90% giá trị hoặc giá trị sử dụng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Mua hàng “CIF afload” được hiểu là mua bán theo điều kiện:

A. Khi ký hợp đồng mua bán hàng đã ở trên tàu

B. Khi kết thúc hợp đồng hàng ở trên tàu

C. Giao hàng như điều kiện CIF landed

D. Khi giao hàng hóa

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Khi giao nhận hàng xuất với tàu biển cần lưu ý các khâu nghiệp vụ:

A. Lập bảng đăng ký hàng chuyên chở; xin sơ đồ xếp hàng (Stowage Plan); nắm vững ngày giờ làm hàng; lấy biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt), vận đơn đường biển rồi bố trí phương tiện vào cảng, xếp hàng lên tàu

B. Lấy biên lai thuyền phó (Mate,s receipt), vận đơn đường biển, làm bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifesst), bố trí phương tiện vào cảng, xếp hàng lên tàu, hoàn thiện công tác thuê tàu chở hàng, thanh toán tiền cước

C. Lấy biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt), vận đơn đường biển rồi làm các việc tiếp theo như xin sơ đồ xếp hàng (Stowage plan), bố trí phương tiện vào cảng, xếp hàng lên tàu

D. Lập bảng đăng ký hàng chuyên chở; xin sơ đồ xếp hàng (Stowage Plan); nắm vững ngày giờ làm hàng; bố trí phương tiện vào cảng, xếp hàng lên tàu; lấy biên lai thuyền phó (Mate's Receipt), vận đơn đường biển

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị xuất nhập khẩu - Phần 1
Thông tin thêm
  • 365 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên