Câu hỏi: Thuật ngữ FOB (Incoterm 2000, 2010) trong buôn bán quốc tế quy định:

338 Lượt xem
30/08/2021
3.3 8 Đánh giá

A. Người xuất khẩu có trách nhiệm thuê tàu, trả tiền cước để chở hảng đến nước nhập khẩu

B. Người xuất khẩu không có trách nhiệm thuê tàu, trách nhiệm đó là của người nhập khẩu

C. Người xuất khẩu có trách nhiệm thuê tàu, người nhập khẩu có trách nhiệm trả tiền cước

D. Người xuất khẩu và người nhập khẩu cùng có trách nhiệm thuê tàu chở hàng, chi phí chia đôi

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Nhìn vào một bản hợp đồng mua bán ngoại thương, người ta thường thấy những quy định có liên quan đến thanh toán quốc tế gồm có: đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán, thời gian thanh toán, phương tiện dùng thanh toán và phương thức thanh toán. Trong bốn ý kiến sau đây, ý kiến nào đúng?

A. Có hợp đồng thể hiện đồng tiến tính toán khác với đồng tiền thanh toán

B. Luật quy định hợp đồng phải ghi đồng tiền tính toán là một ngoại tệ, đồng tiền thanh toán là đồng tiền khác

C. Incoterms quy định cụ thể rồi, hai bên chỉ cần chọn một cách quy định nào đó rồi ghi vào hợp đồng thôi

D.  Hợp đồng nào cũng phải ghi hai loại tiền tính toán và tiền thanh toán

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 2: Điều kiện CIF liner terms cho thấy về trách nhiệm và chi phí xếp dỡ:

A. Chủ tàu không chịu trách nhiệm về phí xếp dỡ hàng tại cảng

B. Người mua có trách nhiệm và gánh chịu chi phí này

C. Người bán chịu trách nhiệm, còn chủ tàu chịu phí này

D. Chủ tàu chịu trách nhiệm về phí xếp và dỡ hàng hoá tại cảng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Hợp đồng giao hàng thật (physical transaction, actual transaction, spot transaction) được người mua và người bán ký kết tại Sở giao dịch hàng hoá quốc tế:

A. Trong đó thể hiện việc giao hàng thật là một khả năng thực hiện, nhưng không bắt buộc

B. Trong đó thể hiện việc phải có hàng thật để giao trực tiếp cho người mua, giao ngay hoặc giao sau

C. Trong đó người bán là người thực sự sản xuất ra hàng hóa đó, không phải là thương nhân kinh doanh

D. Đó thực chất là hợp đồng hàng đổi hàng giữa người mua và người bán, ký kết tại sở giao dịch

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Mua hàng “CIF afload” được hiểu là mua bán theo điều kiện:

A. Khi ký hợp đồng mua bán hàng đã ở trên tàu

B. Khi kết thúc hợp đồng hàng ở trên tàu

C. Giao hàng như điều kiện CIF landed

D. Khi giao hàng hóa

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Trong hợp đồng ngoại thương khi có cụm từ "Tổn thất toàn bộ (total loss)", nó được hiểu là:

A. Trường hợp hàng hóa bảo hiểm bị mất 100% nhưng còn 100% giá trị sử dụng

B. Trường hợp hàng hóa bảo hiểm không bị mất cả 100% giá trị hoặc giá trị sử dụng

C. Trường hợp hàng hóa bảo hiểm bị mất 100% giá trị hoặc giá trị sử dụng

D. Trường hợp hàng hóa bảo hiểm bị mất tới 90% giá trị hoặc giá trị sử dụng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Khi giao nhận hàng xuất với tàu biển cần lưu ý các khâu nghiệp vụ:

A. Lập bảng đăng ký hàng chuyên chở; xin sơ đồ xếp hàng (Stowage Plan); nắm vững ngày giờ làm hàng; lấy biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt), vận đơn đường biển rồi bố trí phương tiện vào cảng, xếp hàng lên tàu

B. Lấy biên lai thuyền phó (Mate,s receipt), vận đơn đường biển, làm bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifesst), bố trí phương tiện vào cảng, xếp hàng lên tàu, hoàn thiện công tác thuê tàu chở hàng, thanh toán tiền cước

C. Lấy biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt), vận đơn đường biển rồi làm các việc tiếp theo như xin sơ đồ xếp hàng (Stowage plan), bố trí phương tiện vào cảng, xếp hàng lên tàu

D. Lập bảng đăng ký hàng chuyên chở; xin sơ đồ xếp hàng (Stowage Plan); nắm vững ngày giờ làm hàng; bố trí phương tiện vào cảng, xếp hàng lên tàu; lấy biên lai thuyền phó (Mate's Receipt), vận đơn đường biển

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị xuất nhập khẩu - Phần 1
Thông tin thêm
  • 365 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên