Câu hỏi: Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ của một dự án (IRR) là:
A. Tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án bằng 0
B. Tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án bằng 1
C. Tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án bằng 2
D. Tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án bằng 3
Câu 1: Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác nhau phụ thuộc vào:
A. Khách hàng vay vốn thuộc đối tượng ưu tiên
B. Mức độ rủi ro của món vay và thời hạn của món vay dài ngắn khác nhau
C. Vị trí địa lý của khách hàng vay vốn
D. Tất cả các trường hợp trên
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Cho vay du học dùng để:
A. Cấp hạn mức tín dụng đảm bảo năng lực tài chính bổ túc hồ sơ du học.
B. Phát hành thư bảo lãnh thanh toán bổ túc hồ sơ du học.
C. Thanh toán chi phí du học ( học phí và sinh họat phí) trong suốt quá trình du học.
D. Tất cả đều đúng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Thời gian thu hồi công nợ của khách hàng bằng
A. (Các khoản phải thu bán hàng bình quân/Doanh thu thuần) x 365
B. (Các khoản phải thu bán hàng bình quân/Giá vốn hàng bán) x 365
C. (Các khoản phải thu bình quân/Doanh thu thuần) x 365
D. (Các khoản phải thu bình quân/Giá vốn hàng bán) x 365
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Tại sao phải kiểm tra sau cho vay?
A. Báo cáo kiểm tra sau cho vay là để hoàn tất thủ tục của một hồ sơ vay vốn, để đối phó với Kiểm toán nội bộ hoặc Ngân hàng nhà nước.
B. Kiểm tra sau cho vay là để nhắc nhở khách hàng rằng Ngân hàng luôn quan tâm đến khách hàng về khoản vay để khách hàng nhớ đến ngày trả nợ
C. Kiểm tra sau cho vay là để xác nhận lại khách hàng có sử dụng nguồn vốn ngân hàng đúng với mục đích trên phương án đã đề ra trước khi vay vốn hay không? Từ đó có thể hạn chế được rủi ro có thể phát sinh cho ngân hàng nếu khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích
D. Cả a và c
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Khả năng tài chính của khách hàng vay được quy định tại Sacombank?
A. Là khả năng tất cả các loại vốn của khách hàng vay để đảm bảo hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán
B. Là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng vay để đảm bảo hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán
C. Là tiền vốn của khách hàng và khả năng tài chính mạnh của khách hàng khi vay vốn
D. Là toàn bộ tài sản và vốn của khách hàng vay vốn
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Theo quy định của NHNN thì trường hợp sau đây phải trích tỷ lệ dự phòng rủi ro là 50%:
A. Khoản vay đã quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
B. Khoản vay đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại lần đầu.
C. Khoản vay không có tài sản đảm bảo nhưng đã quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
D. Cả a và b đều đúng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi vào Sacombank có đáp án - Phần 5
- 0 Lượt thi
- 45 Phút
- 25 Câu hỏi
- Người đi làm
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận