Câu hỏi: Tại sao phải kiểm tra sau cho vay?
A. Báo cáo kiểm tra sau cho vay là để hoàn tất thủ tục của một hồ sơ vay vốn, để đối phó với Kiểm toán nội bộ hoặc Ngân hàng nhà nước.
B. Kiểm tra sau cho vay là để nhắc nhở khách hàng rằng Ngân hàng luôn quan tâm đến khách hàng về khoản vay để khách hàng nhớ đến ngày trả nợ
C. Kiểm tra sau cho vay là để xác nhận lại khách hàng có sử dụng nguồn vốn ngân hàng đúng với mục đích trên phương án đã đề ra trước khi vay vốn hay không? Từ đó có thể hạn chế được rủi ro có thể phát sinh cho ngân hàng nếu khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích
D. Cả a và c
Câu 1: Tại quy chế cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân hàng có quy định trong truờng hợp khách hàng vay để thực hiện dự án đầu tư nhằm cải tiến công nghệ, mở rộng SXKD hoặc mua sắm tài sản cố định thì mức cho vay là:
A. Không vượt quá 70% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản cố định sẽ đầu tư
B. Không vượt quá 80% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản cố định sẽ đầu tư
C. Không vượt quá 85% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản cố định sẽ đầu tư
D. Không vượt quá 90% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản cố định sẽ đầu tư
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác nhau phụ thuộc vào:
A. Khách hàng vay vốn thuộc đối tượng ưu tiên
B. Mức độ rủi ro của món vay và thời hạn của món vay dài ngắn khác nhau
C. Vị trí địa lý của khách hàng vay vốn
D. Tất cả các trường hợp trên
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Chỉ số ROA của một doanh nghiệp bằng?
A. Lợi nhuận ròng biên/Tài sản lưu động
B. Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
C. Lợi nhuận tài chính/Tổng tài sản
D. Lợi nhuận ròng biên/Tài sản cổ định
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Giá trị pháp lý của việc đăng ký giao dịch đảm bảo là:
A. Các giao dịch đảm bảo đã đăng ký có giá trị đối với người thứ ba, kể từ thời điểm đăng ký cho đến khi hết hiệu lực đăng ký theo quy định.
B. Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa những người cùng nhận bảo đảm bằng một tài sản được xác định theo thứ tự đăng ký.
C. Việc đăng ký giao dịch đảm bảo và giấy chứng nhận đăng ký giao dịch đảm bảo không có giá trị xác nhận tính xác thực của giao dịch đảm bảo
D. Tất cả các câu trên đều đúng.
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Thời gian thu hồi công nợ của khách hàng bằng
A. (Các khoản phải thu bán hàng bình quân/Doanh thu thuần) x 365
B. (Các khoản phải thu bán hàng bình quân/Giá vốn hàng bán) x 365
C. (Các khoản phải thu bình quân/Doanh thu thuần) x 365
D. (Các khoản phải thu bình quân/Giá vốn hàng bán) x 365
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Hệ số thanh toán ngắn hạn bằng:
A. Tài sản lưu động/nợ dài hạn
B. Tài sản lưu động/nợ ngắn hạn
C. Tài sản lưu động/nợ ngắn hạn ngân hàng
D. Tài sản lưu động/tổng nợ
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi vào Sacombank có đáp án - Phần 5
- 0 Lượt thi
- 45 Phút
- 25 Câu hỏi
- Người đi làm
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận