Câu hỏi: Tỷ lệ Đái tháo đường ở Huế năm 1992 là:

230 Lượt xem
30/08/2021
3.6 7 Đánh giá

A. 1,1%

B. 0,96%

C. 2,52%

D. 5%

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Bệnh Basedow thường gặp ở người:

A. HLA B8, DR3 (dân vùng Caucase)

B. HLA BW 46, B5 (Trung Quốc)

C. HLA B17 (da đen)

D. Tất cả đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Nhóm thuốc ức chế tổng hợp hormone giáp:

A. Carbimarole (neomercazole)

B. Propylthiouracil (PTU)

C. Benzylthiouracil (BTU)

D. Tất cả các loại trên

Xem đáp án

30/08/2021 5 Lượt xem

Câu 3: Siêu âm tuyến giáp trong Basedow có đặc điểm:

A. tuyến giáp phì đại

B. eo tuyến dày

C. cấu trúc không đồng nhất, giảm âm, hình ảnh đám cháy

D. tất cả các biểu hiện trên

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Trong điều trị Đái tháo đường, để duy trì thể trọng cần cho tiết thực:

A. 10 Kcalo/Kg/ngày.

B. 20 Kcalo/Kg/ngày.

C. 30 Kcalo/Kg/ngày.

D. 40 Kcalo/Kg/ngày.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Đặc điểm phù niêm trong Basedow:

A. Tỉ lệ gặp 2-3%; Định vị ở mặt trước cẳng chân, dưới đầu gối, có tính chất đối xứng

B. Vùng thương tổn dày (không thể kéo lên) có đường kính vài cm, có giới hạn

C. Da vùng thương tổn hồng, bóng, thâm nhiễm cứng (da heo), lỗ chân lông nổi lên, mọc thưa, lông dựng đứng (da cam), bài tiết nhiều mồ hôi

D. Tất cả các đáp án trên

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Bệnh Basedow mang nhiều tên gọi khác nhau:

A. Bệnh Parry

B. Bướu giáp độc lan tỏa

C. Bệnh cường giáp tự miễn

D. Tất cả các đáp án trên

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 37
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 45 Câu hỏi
  • Sinh viên