Câu hỏi: Tỷ lệ Đái tháo đường ở Huế năm 1992 là:
A. 1,1%
B. 0,96%
C. 2,52%
D. 5%
Câu 1: Bệnh Basedow mang nhiều tên gọi khác nhau:
A. Bệnh Parry
B. Bướu giáp độc lan tỏa
C. Bệnh cường giáp tự miễn
D. Tất cả các đáp án trên
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Triệu chứng mắt gồm: cảm giác dị vật ở trong mắt, sợ ánh sáng (Photophobie), chảy nước mắt, phù mí mắt, sung huyết và sưng kết mạc... (thâm nhiễm cơ và tổ chức hốc mắt, nhất là tổ chức quanh hốc mắt), được xếp vào giai đoạn:
A. Độ I
B. Độ II
C. Độ III
D. Độ IV
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: HbA1C giúp đánh giá sự kiểm soát glucose huyết:
A. Tổng quát 2-3 tháng
B. Cách 2 tháng
C. Cách 2 tuần
D. Khi có bệnh về máu
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Ở Đái tháo đường typ 1:
A. Khởi bệnh rầm rộ.
B. Insulin máu rất thấp.
C. Có kháng thể kháng đảo tụy.
D. Tất cả ý trên đúng.
30/08/2021 2 Lượt xem
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Nhiễm trùng ở bệnh nhân Đái tháo đường:
A. Hiếm
B. Rất hiếm khi bị lao
C. Không bao giờ gặp nhiễm trùng do vi khuẩn sinh mũ
D. Muốn chữa lành, bên cạnh kháng sinh cần cân bằng glucose thật tốt
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 37
- 0 Lượt thi
- 50 Phút
- 45 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở có đáp án
- 622
- 12
- 45
-
23 người đang thi
- 638
- 4
- 45
-
93 người đang thi
- 504
- 3
- 45
-
32 người đang thi
- 575
- 3
- 45
-
62 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận