Câu hỏi: Thuyết minh báo cáo tài chính nhằm:

264 Lượt xem
30/08/2021
3.7 10 Đánh giá

A. Giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên

B. Phân tích tình hình doanh thu, chi phí của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ

C. Phân tích khả năng tạo lập và sử dụng các luồng tiền của doanh nghiệp  

D. Phân tích tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (mã số 20), có thể nhận giá trị:

A. Âm hoặc dương

B. Âm

C. Dương

D. Phụ thuộc vào phương pháp lập của doanh nghiệp là trực tiếp hay gián tiếp

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận như một:

A. Nguồn vốn

B. Chi phí

C. Tài sản

D. Doanh thu

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 3: Xác định câu đúng nhất?

A. Quỹ PTKH&CN của doanh nghiệp được sử dụng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam

B. Quỹ PTKH&CN của doanh nghiệp được sử dụng cho đầu tư mua sắm dây chuyền, công nghệ sản xuất

C. Quỹ PTKH&CN của doanh nghiệp được sử dụng cho phát triển, mở rộng sản xuất

D. Quỹ PTKH&CN của doanh nghiệp được sử dụng cho xây dựng, cải tạo công trình xây dựng và mở rộng sản xuất

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 4: Xác định câu đúng nhất?

A. Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh theo giá phát hành và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu

B. Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh theo giá thực tế mua lại

C. Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh theo giá thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu

D. Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh theo mệnh giá

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Xác định câu đúng nhất?

A. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 410 “Vốn chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng

B. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng

C. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng

D. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kế toán tài chính - Phần 15
Thông tin thêm
  • 5 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên