Câu hỏi: Thời hạn đăng ký khai sinh là bao nhiêu ngày kể từ ngày sinh con?
A. 15 ngày
B. 30 ngày
C. 60 ngày
D. 90 ngày
Câu 1: Nhận định nào dưới đây đúng về quyền suy đoán vô tội?
A. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật TTHS này quy định và có bản án kết tội của Tòa án.
B. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật TTHS quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
C. Người bị buộc tội được coi là có tội khi có bản kết tội của Tòa án.
D. Phương án a và c đúng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Nội dung nào dưới đây về ủy quyền không đúng?
A. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật
B. Phạm vi uỷ quyền có thể gồm toàn bộ công việc theo trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả đăng ký hộ tịch
C. Người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền
D. Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, hai bên có yêu cầu phải trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không được có văn bản ủy quyền cho bên còn lại
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Nội dung nào là bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân?
A. Không ai được xâm phạm trái pháp luật chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân
B. Không ai được xâm phạm chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân
C. Việc khám xét chỗ ở; khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
D. Phương án a và c đúng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Người nào có thể phạm tội giết con mới đẻ?
A. Bố đẻ
B. Mẹ đẻ
C. Bất kỳ người nào cũng có thể phạm tội này
D. Cả 3 phương án trên đều đúng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp nào?
A. Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch
B. Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
C. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
D. Trong cả 3 trường hợp trên
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Hành vi nào sau đây cấu thành tội làm nhục người khác?
A. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người đang thi hành công vụ
B. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người đang dạy dỗ, nuôi dưỡng mình
C. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác
D. Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm người đang thi hành công vụ
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự - Phần 10
- 2 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự có đáp án
- 614
- 20
- 25
-
45 người đang thi
- 497
- 13
- 25
-
98 người đang thi
- 485
- 7
- 25
-
87 người đang thi
- 528
- 9
- 25
-
77 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận