Câu hỏi: Theo TCYTTG năm 1990, trong các bệnh nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đứng vào hàng thứ:

200 Lượt xem
30/08/2021
3.4 5 Đánh giá

A. 10

B. 12

C. 9

D. 8

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Tiêu chuẩn vàng để chẩn đán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:

A. FEV1/FVC giảm

B. PEF giảm

C. FEV1 giảm

D. FEF 25 – 75% giảm

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 2: Các triệu chứng chính của đợt bộc phát cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:

A. Gia tăng khó thở, gia tăng lượng đàm

B. Gia tăng khó thở, gia tăng lượng đàm, đàm mũ

C. Gia tăng khó thở, gia tăng lượng đàm, đặc phổi

D. Gia tăng khó thở, đàm mũ, đặc phổi

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sự hồi phục của giới hạn lưu lượng khí là do:

A. Hiện tượng tái cấu trúc

B. Hiện tượng tái cấu trúc và xơ hoá đường thở

C. Hiện tượng tái cấu trúc, xơ hoá đường thở và hẹp đường thở nhỏ

D. Hiện tượng xơ hoá đường thở và hẹp đường thở nhỏ

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:

A. Một bệnh biểu hiện bởi sự giới hạn lưu lượng khí, sự giới hạn này hồi phục không hoàn toàn.

B. Một bệnh biểu hiện bởi sự tăng đáp ứng viêm bất thường phế quản do các hạt độc hay khí.

C. Một bệnh biểu hiện bởi sự giới hạn lưu lượng khí sự giới hạn này hồi phục không hoàn toàn và bởi sự tăng đáp ứng viêm bất thường phế  quản do các hạt độc hay khí.

D. Một bệnh biểu hiện bởi sự giới hạn lưu lượng khí, sự giới hạn này hồi phục  hoàn toàn.

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 6: Trong bệnh thoái khớp, thành phần ít bị thay đổi nhất là:

A. Đầu xương dưới sụn

B. Màng hoạt dịch

C. Sụn khớp

D. Dịch khớp

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 11
Thông tin thêm
  • 1 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 45 Câu hỏi
  • Sinh viên