Câu hỏi: Theo TCYTTG năm 1990, trong các bệnh nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đứng vào hàng thứ:
A. 10
B. 12
C. 9
D. 8
Câu 1: Trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, chỉ định thở oxy khi:
A. PaO2 = 50mmHg
B. SaO2 = 89% + tăng áp phổi
C. PaO2 = 55mmHg + phù ngoại biên
D. Tất cả đều đúng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Cơ chế sinh bệnh quan trọng nhất gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:
A. Giảm thanh thải nhầy – lông
B. Viêm và các yếu tố nguy cơ
C. Stress oxy hoá
D. Mất quân bình proteinase và antiproteinase
30/08/2021 2 Lượt xem
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Các triệu chứng chính của đợt bộc phát cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:
A. Gia tăng khó thở, gia tăng lượng đàm
B. Gia tăng khó thở, gia tăng lượng đàm, đàm mũ
C. Gia tăng khó thở, gia tăng lượng đàm, đặc phổi
D. Gia tăng khó thở, đàm mũ, đặc phổi
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sự hồi phục của giới hạn lưu lượng khí là do:
A. Hiện tượng tái cấu trúc
B. Hiện tượng tái cấu trúc và xơ hoá đường thở
C. Hiện tượng tái cấu trúc, xơ hoá đường thở và hẹp đường thở nhỏ
D. Hiện tượng xơ hoá đường thở và hẹp đường thở nhỏ
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Triệu chứng sau đây gặp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn IV:
A. FEV1/FVC < 70%
B. FEV1 < 30%
C. Suy hô hấp mạn
D. Tất cả đều đúng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 11
- 1 Lượt thi
- 50 Phút
- 45 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở có đáp án
- 622
- 12
- 45
-
98 người đang thi
- 638
- 4
- 45
-
38 người đang thi
- 504
- 3
- 45
-
25 người đang thi
- 575
- 3
- 45
-
69 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận